Học tiếng Nhật | Tin mới nhất

Sử dụng tiếng Nhật trong cuộc sống (Sự công phu của các Sempai)

Ngoài những giờ học tiếng Nhật trên trường lớp, các bạn có sử dụng tiếng Nhật trong cuộc sống hàng ngày không? Ngôn ngữ là thứ nếu không sử dụng là sẽ quên. Nếu mỗi ngày bạn sử dụng một chút, trình độ tiếng Nhật của bạn sẽ được nâng lên. Trong bài viết này, chúng mình sẽ giới thiệu với các bạn một vài bí quyết học tiếng Nhật mà các anh chị sempai đang áp dụng nhé. Viết tiếng Nhật trên mạng xã hội Trang bắt đầu học tiếng Nhật từ THCS, sau khi vào một trường đại học ở Việt Nam,...

16/11/2022
  • Phương ngữ Tohoku – Những điều chưa biết

    21/10/2022
    Ở Nhật Bản, mỗi vùng miền lại có phương ngữ (tiếng địa phương) mang sắc thái riêng. Phương ngữ của khu vực Tohoku (Đông Bắc) của Nhật Bản, được gọi là “Tiếng Tohoku”. Nhiều người Việt Nam khi mới đến học tập và làm việc tại khu vực này cho biết ban đầu mặc dù biết tiếng Nhật mà không thể hiểu được tiếng Nhật ở khu vực này. Hôm nay chúng tôi xin giới thiệu một vài cách nói đại diện của phương ngữ Tohoku. Khu vực Tohoku Khu vực Tohoku của Nhật Bản bao gồm 6 tỉnh là Aomori, Akita, Iwate, Yamagate, Miyagi và Fukushima. Từng tỉnh lại có những phương ngữ riêng. Trong bài này chúng tôi giới thiệu một số cách nói được sử dụng khá rộng rãi trong khu vực Tohoku. 「んだ」 (nda) Chúng tôi từ Tokyo chuyển đến sinh sống tại khu vực Tohoku và đây là mùa thu đầu tiên của chúng tôi tại đây. Nhận xét thời tiết vào mùa thu, tôi nói với người bạn. Tôi: 東北の10月は東京よりもずっとすずしいね。 (So với Tokyo thì tháng 10 ở Tohoku lạnh hơn nhỉ.) Bạn: んだ(そうだ)。 (Đúng rồi) →→ 「んだ」 được dùng khi ta muốn thể hiện sự đồng ý với ý kiến của người đối diện. Cách nói này tương đương với 「そうだ」 trong tiếng phổ thông, dùng khi nói chuyện với bạn bè thân thiết. Có thể vừa nói vừa gật đầu ra hiệu nhất trí. Khi nói thì ta không nhấn mạnh tới âm 「ん」 mà nhấn mạnh tới từ 「だ」. →→ Trường hợp nếu nói 「んだな」 thì sẽ tương đương với 「そうだね」 trong tiếng phổ thông còn 「んだ」thì tương đương với「そうだ」. 〈Cơ bản〉 んだ = そうだ ・んだんず!=そうでしょ!・んだはんで=だから・んだばって=だけど 「〜だべ」 (~dabe) Giáo viên tiểu học ra bài tập cho trò và trò thì tỏ ra khổ sở vì thấy lượng bài tập nhiều. Thấy vậy giáo viên nói. Giáo viên: こじぇげだな しゅくだえ(こんな宿題)、じょさねぇんだべ(すぐにできるでしょ)? (Nhìn thế chứ chỗ bài tập này, chỉ một lúc là xong thôi phải không?) →→ 「だべ」 là một cách nói phổ biến nhất ở Tohoku nhưng được sử dụng rộng rãi từ khu vực Hokkaido đến khu vực Kanto. Nhiều trường hợp, cách nói này có nghĩa như 「~でしょう?」 「~だろう」, nghĩa là “đấy chứ”. Tuy nhiên tùy vùng mà hàm ý cũng có khác nhau đôi chút. →→ 「じょさね」 là cách nói phổ biến ở vùng Tohoku, vốn là cách nói 「造作ない」 nghĩa là “không mất công lắm” bị nói chệch đi mà thành. Cách nói này có địa phương nói thành 「ぞさね」. 〈Cơ bản〉 ~だべ =〜でしょう ・だっぺ = Tỉnh Ibaraki・だんべえ = Tỉnh Gunma, Saitama・だんべ = Tỉnh Kanagawa 「おしょすい」 (oshosui) Khi thấy con trai tự nhiên hát ầm ĩ trong siêu thị, bà mẹ nói. Người mẹ: おしょすい! 静かにしなさい! (Xấu hổ quá! Khẽ đi con!) →→ 「おしょすい」là phương ngữ của tỉnh Miyagi, có nghĩa là「恥ずかしい」(xấu hổ). Trong trường hợp này, người mẹ muốn dạy con rằng “Nếu hát to trong siêu thị thì là điều xấu hổ đấy”. →→ Cách nói「おしょすい」còn hàm nghĩa “cảm ơn” nữa, nên khi nói 「おしょしさんでござりす」 thì câu nói này có nghĩa là 「ありがとうございます」 (Xin cảm ơn). 「おだつ」 (odatsu) Trẻ em trong gia đình đang chơi đùa với nhau, dần dần tiếng cười đùa, tranh cãi tăng cao, cha mẹ sẽ nhắc nhở. Cha mẹ: おだつんでない! (Không được ồn ào quá như vậy!) →→ Trường hợp này, cha mẹ muốn nhắc nhở con cái 「騒ぐんじゃないよ!」, nghĩa là không được quá ồn ào. Cách nói này được sử dụng rộng rãi ở khu vực Hokkaido, tương đương với cách nói「ふざけないで」(đừng có vờ vịt) hoặc「調子に乗らないで」(đừng quá trớn). 「ごしゃぐ」 (goshagu) Trong giờ học, có một số học sinh chơi đùa quá trớn, không làm sao nói được. Không chịu nổi nữa nên giáo viên nói. Giáo viên: しずねど、ごしゃぐど(静かにしないと、おこるよ)!おだってばりいでて(ふざけてばかりいては)わがんね(だめだ)! (Nếu không trật tự thì thầy sẽ bực mình đấy. Không được quá trớn như thế!) Học sinh (sau khi về nhà, kể với cha mẹ): 今日は先生にしったげ ごしゃがれだ(すごく怒られた)。 (Hôm nay, thầy rất bực mình) →→ 「ごしゃぐ」trong tiếng phổ thông là「おこる」(có nghĩa là cáu, giận). Đặc biệt phổ biến tại tỉnh Miyagi. 「めんこい」 (menkoi) Tôi dẫn con gái 2 tuổi về thăm quê ở Tohoku. Tôi: 大きくなったでしょ?先月2歳になったの。 (Ông/bà thấy cháu lớn không. Cháu được 2 tuổi tháng trước đấy ạ) Ông bà: めんこいなぁ。 (Dễ thương quá) →→ 「めんこい」trong tiếng phổ thông là「かわいい」, có nghĩa là “dễ thương”, “đáng yêu”. →→ Cách nói này nếu ở tỉnh Iwate, Fukushima và Yamagata là 「めんこい」, còn ở tỉnh Akita sẽ biến thành 「めんけぇ」. Phía nam tỉnh Iwate thì cách nói này biến âm thành 「めごい」. Ở tỉnh Iwate còn có một đài truyền hình có tên là “Iwate Menkoi Terebi”. 「けやぐ」 (keyagu) Sau khi về nhà, mẹ nói với tôi rằng. Mẹ: けやぐから電話あたよ(友だちから電話があったよ)。 (Bạn con vừa gọi điện thoại đến đấy) Tôi: めやぐだじゃ(ありがとう)。 (Dạ, con cảm ơn.) →→ Trong phương ngữ Tsugaru ở tỉnh Aomori, 「けやぐ」 có nghĩa là 「友だち」 Khi đã thân thiết với ai thì ta có cách nói 「いっつが けやぐだね(もう友だちだね)!」 nghĩa là “Chúng ta đã là bạn của nhau rồi nhỉ”. →→ Trong tiếng địa phương ở Aomori thì 「めやぐだ」 hoặc 「めやぐだじゃ」 còn có nghĩa là "Cảm ơn". 「おどげでなえ」 (odokedenae) Vào ngày nghỉ, trời có mưa nhỏ nhưng vì đã hứa nên vợ chồng chúng tôi định dẫn con đi vườn thú. Tôi: 息子を連れて動物園に行ってくるね。 (Chúng con đưa cháu đi vườn thú đây ạ.) Bố: 今日は雨降ってっがら(今日は雨が降っているので)、動物園さ行くんな(動物園に行くのは)おどげでなえんでねが(大変なんじゃないの)? (Hôm nay trời mưa thế này mà đi vườn thú thì có vất vả không con?) →→ Cách nói 「おどげでなえ」 này ở tỉnh Yamagata có nghĩa là “vất vả quá”. Trong khi đó ở tỉnh Miyagi thì cách nói này được dùng với ý “vượt quá sự tưởng tượng” hoặc “không phải như thế”. 「ほんずなす」 (honzunasu) Khi con gái bị điểm kiểm tra kém và về nhà nói chuyện với bố. Con: おどど、かにかに(お父さん、ごめんごめん)。 (Bố ơi, con xin lỗi, xin lỗi bố ạ) Bố: なんぼ ほんずねぇな(本当にどうしようもないね)。 (Thật, bố không biết nói gì nữa) →→ Cách nói 「ほんずなす」 hoặc 「ほんずなし」 là phương ngữ phổ biến ở tỉnh Aomori. Cách nói này tương đương với từ 「ばか」 ở khu vực Kanto hoặc từ 「あほ」 ở khu vực Kansai, với nghĩa là “đồ ngu”. 「ほんずなす」 vốn là cách nói 「本地無し」 (honji nashi) bị nói chệch đi, trong đó「本地」hàm nghĩa “bản tính” hoặc sự “tỉnh táo”. Ví dụ như trong câu 「酒を飲んで本地をなくす」 (Uống rượu xong mất hết sự tỉnh táo”. 「ございん」 (gozain) Tôi có người bạn sống ở vùng Tohoku. Nhân tiện du lịch tới đây, tôi gọi điện cho bạn. Tôi: 来週の週末、東北に旅行するので、あなたのところに寄ってもいいですか? (Mình du lịch tới Tohoku, muốn ghé qua chỗ bạn được không?) Bạn: ございん(どうぞおいでください)。 (Nhất định ghé nhé.) →→ 「ございん」 là tiếng địa phương của tỉnh Miyagi, có nghĩa là 「来てください」 (hãy đến) 「お越しください」 (xin mời đến). 「いがす」 (igasu) Khi đi mua hàng ở siêu thị, tôi hỏi nhân viên thu ngân rằng có thể trả tiền bằng thẻ đi tàu được không, và nhân viên thu ngân trả lời. Tôi: このカード、使っていいべが(いいですか)? (Có thể trả tiền bằng thẻ này được không ạ?) Nhân viên: いがす(いいですよ)。レジ袋は要らねえべが(要りませんか)? (Được. Thế quý khách có cần túi đựng hàng không?) Tôi: いがす(いりません)。 (Không cần đâu ạ) →→ 「いがす」 là cách nói phổ biến ở vùng Kesennuma, khu vực cực Bắc của tỉnh Miyagi, có nghĩa là “không cần” , đồng thời cũng có nghĩa là “cũng được”. Cùng một cách nói mà tùy theo ngữ cảnh, ý nghĩa khác hẳn nhau. 「たごまる」 (tagomaru) Bạn tôi ngồi bệt trên sàn trong thời gian dài và khi đứng lên bạn nói. Bạn: ズボンのすそぁたごまって(ズボンのすそが寄って)、えんずぇごどぁ(違和感があるなぁ)。 (Ống quần bị cộm lên thế này. Khó chịu ghê) →→ Cách nói 「たごまる」 vốn là từ dùng trong nghư nghiệp, dùng để mô tả trạng thái các loại dây bị rối không gỡ ra được. Khi mặc quần áo mà ta cảm thấy vướng víu, không thoải mái thì người dân Tohoku dùng cách nói vậy まとめ Trong bài này chúng tôi đã giới thiệu 12 cách nói phương ngữ khá độc đáo của khu vực Tohoku. 「んだ」(nda) 「〜だべ」(~dabe) 「おしょすい」(oshosui) 「おだつ」(odatsu) 「ごしゃぐ」(goshagu) 「めんこい」(menkoi) 「けやぐ」(keyagu) 「おどげでなえ」(odogedenae) 「ほんずなす」(honzunasu) 「ございん」(gozain) 「いがす」(igasu) 「たごまる」(tagomaru) Dù gọi là “Phương ngữ Tohoku” thì cũng tùy theo từng khu vực hoặc từng tỉnhmà có nhiều cách nói khác nhau. Khác với phương ngữ vùng Kansai, phương ngữ Tohoku nói chệch đi khá nhiều và khá khó hiểu. Chính vì vậy mà nhiều người xuất thân từ khu vực Tohoku, khi đến sinh sống và làm việc ở Tokyo cũng ít khi sử dụng tiếng địa phương của mình. Các bạn Việt Nam nếu có dịp du học hoặc đến làm việc tại khu vực này, hãy thử tìm hiểu và làm quen với phương ngữ Tohoku để sớm hòa đồng với cuộc sống địa phương nhé.
  • Những từ Katakana kỳ lạ trong tiếng Nhật_02

    14/10/2022
    Trong tiếng Nhật có rất nhiều “từ Katakana”. Trong số đó, rất nhiều từ được gọi là “Wasei Eigo”, những từ này có nghĩa hơi khác so với tiếng Anh gốc, cũng có những từ không liên quan gì đến tiếng Anh. Khi bạn gặp nó lần đầu tiên và biết nghĩa của nó, có thể bạn sẽ nghĩ “đó là một từ lạ”, nhưng nếu bạn hiểu nguồn gốc và thử sử dụng nó, bạn sẽ thấy có một số từ rất dễ sử dụng. Nối tiếp Phần 1, bài viết này sẽ giới thiệu một số từ Katakana thường dùng. スペック - Supekku 友人:ねえ、聞いた?真子ちゃんに彼氏ができたらしいよ? 私:マジ?その彼氏さんってどんな人? 友人:真子ちゃんによると、まだ20代なのに年収が1000万円もあるんだって!しかも、すごくイケメン!おまけに頭もよくて、料理もできて、やさしいんだって! 私:うわあ、いいなぁ。私もそんなスペックの高い男を捕まえたいわぁ。 Bạn thân: Nè, cậu biết tin gì chưa? Nghe nói Mako có người yêu rồi đấy! Mình: Gì cơ? Anh người yêu đấy là người thế nào? Bạn thân: Mako kể là anh ấy mới chỉ dưới 30 tuổi nhưng lương tính theo năm đã lên tới 10.000.000 yên đấy! Hơn nữa còn cực kỳ đẹp trai! Đã thế lại thông minh, biết nấu ăn, hiền lành nữa chứ! Mình: Ồ, thích nhỉ. Mình cũng muốn kiếm được chàng trai nào có thông số cao như thế. →→ “スペック” là viết tắt của “specification (thông số, tính năng)” trong tiếng Anh. Vốn dĩ từ này thường được dùng để chỉ tính năng của máy tính. “スペックが高いパソコン” = “máy tính có tính năng cao”. Từ ý nghĩa đó, phần lớn giới trẻ đang dùng nó với ý nghĩa là “thuộc tính, năng lực của con người”. Các bạn trẻ dùng “スペックが高い” để chỉ “người có năng lực làm việc cao”, “người yêu hoặc đối tượng kết hôn hội tụ đầy đủ các yếu tố tốt”. “スペックが低い” thì có ý nghĩa ngược lại. ■スペック = スペシフィケーション (thông số, tính năng) ・ スペックが高い (tính năng của sản phẩm cao, người có năng lực cao, thuộc tính tốt)・ ハイスペック (sản phẩm có tính năng cao, người năng lực cao, thuộc tính tốt)・ オーバースペック (tính năng của sản phẩm quá cao so với mục đích sử dụng) ハードル - Hadoru Chiếc rào trong môn chạy vượt chướng ngại vật 友人:リンちゃんはインスタ(SNS)やってる?フォローしたいんだけど。 私:ううん、私やっていないの(笑)。 友人:へー、そうなんだ!インスタは、みんなやってると思ってた。 私:みんなかわいい写真ばかりアップしてるので、私にはハードルが高いの。 Bạn thân: Linh có dùng Insta không? Tớ muốn theo dõi cậu. Mình: Không, mình không dùng. Bạn thân: Ớ, thế à. Mình cứ nghĩ ai cũng dùng Insta. Mình: Mọi người toàn đăng ảnh đáng yêu nên với tớ thì nó quá khó. →→ “ハードル” là một từ rất “nổi tiếng” trong môn chạy vượt chướng ngại vật. “hurdle” trong tiếng Anh là “chướng ngại vật”, “khó khăn”, “trở ngại” v.v. Khi vượt chướng ngại vật, chướng ngại vật càng cao thì càng khó vượt qua. Vì thế, gần đây ở Nhật Bản, mọi người dùng “ハードルが高い” để chỉ mức độ khó cao (khó thực hiện). 【Cơ bản】ハードルが高い = khó ・ ハードルをあげる = làm khó hơn (tăng độ khó)・ ハードルを下げる = làm dễ đi (giảm độ khó) リストラ - Risutora 同僚:今年、会社の景気(業績)が悪いよね〜。そのせいでリストラされる人も増えてきてるらしいよ。 私:そうらしいね。次の四半期のノルマを達成できるように頑張らなきゃ。リストラ予備軍に入れられたら困るものね。 Đồng nghiệp: Năm nay thành tích của công ty chán nhỉ. Mình nghe nói vì thế mà có nhiều người bị cắt giảm đấy. Mình: Mình cũng nghe nói vậy. Phải cố gắng đạt được mục tiêu của quý sau thôi. Nếu bị cho vào danh sách chuẩn bị cắt giảm thì khổ lắm đây. →→ “リストラ” là viết tắt của “restructuring (tái cấu trúc), nó có nghĩa là tái cơ cấu lại dự án v.v. Gần đây, từ này được dùng với ý nghĩa “cắt giảm và sa thải nhân sự của doanh nghiệp”. Khi bị chấm dứt hợp đồng lao động, nhiều người dùng “クビになる” và cách nói “リストラされる” cũng có ý nghĩa tương tự như vậy. ドンピシャ - Donpisha 姉:誕生日おめでとう。プレゼントに普段着用のシャツを送ったんだけど、届いた? 私:うん、昨日受け取った!とってもいい感じのデザインで、私の好みにドンピシャだわ。ありがとう! Chị: Chúc mừng sinh nhật em! Chị gửi cho em một chiếc sơ mi để em mặc hàng ngày, quà đã tới chưa? Mình: Dạ, hôm qua em nhận được rồi ạ! Kiểu áo rất đẹp, cực kỳ đúng với sở thích của em. Em cảm ơn chị ạ! →→ “ドンピシャ” có nghĩa là “cực kỳ đúng”. Trước đây nó được nói là “ドンピシャリ” nhưng gần đây thì nó được nói tắt là “ドンピシャ”. ・ “ドン - don” là từ dùng để nhấn mạnh, nó bắt nguồn từ “ド - do” - nó được dùng để nhấn mạnh như sau: “ド派手 - Dohade” (= cực kỳ loè loẹt), “ド真ん中 - Domannaka” (đúng chính giữa”. ・ “ピシャリ - pishari” là “ピッタリ - pittari” (vừa khít, cực khớp) và được dùng như sau: “ドアをピシャリと閉める” - “đóng khít cửa”. マスト - Masuto 学校の後輩:先輩の会社では、皆さん毎日残業しているんですか? 学校の先輩:うん、毎日結構たくさんの人が残業してるよ。うちの上司は成果重視で、残業がマストではないんだけど、成果を出すにはたくさん働かなければならないからね…。 Em khoá dưới: Ở công ty của chị ấy ạ, mọi người có phải làm tăng ca hàng ngày không ạ? Chị khoá trên: Ừ, ngày nào cũng có khá nhiều người làm tăng ca. Cấp trên của chị là người trọng thành tích, việc tăng ca không phải là việc bắt buộc nhưng để có thành tích thì phải làm rất nhiều… →→ “マスト” bắt nguồn từ trợ động từ “must” trong tiếng Anh. “Must” vốn là từ đi kèm với động từ để thể hiện ý nghĩa “phải làm gì đó”, từ “マスト” (Wasei Eigo) được dùng sử dụng như danh từ với ý nghĩa “thứ (việc) không thể thiếu, tất yếu”. Nếu một anh/chị trong công ty nói là “今月は、契約3本がマストだからね” (Vì tháng này chúng ta phải có 3 hợp đồng), thay vì hiểu theo ý nghĩa “mục tiêu” đơn giản, bạn hãy hiểu đây là “nghĩa vụ”, “mục tiêu cần đạt được” nhé. ピーディーシーエーサイクル - Pidicie saikuru 新人:最近、仕事があまりうまくいってないんですけど、どうしたらいいですか? 先輩:PDCAがきちんとできているか、今一度点検してみてはどうだい? Nhân viên mới vào: Gần đây em thấy công việc không thuận lợi lắm, em nên làm gì ạ? Anh làm cùng: Bây giờ em thử kiểm tra xem em đã làm tốt phần lên kế hoạch → triển khai → đánh giá → cải thiện (PDCA) chưa? →→ “ピーディーシーエー (PDCA)” là những chữ cái đầu của Plan→Do→Check→Action. Người ta cho rằng việc lặp đi lặp lại quy trình Plan (lập kế hoạch), Do (triển khai), Check (đánh giá), Action (cải thiện) sẽ giúp hiệu quả công việc tăng lên và thành tích cũng tăng lên. Việc lặp lại 4 hoạt động này gọi là “PDCAサイクル”. ノウハウ - Nohau 私:あの人、スキルアップするために、いろんな人のやり方を見てメモをとっているよ。 同僚:えらいね!他人のノウハウを盗むことがスキルアップの一番の近道だもんね! Mình: Để nâng cao kỹ năng, mình nhìn cách làm của mọi người và ghi chép lại đấy. Đồng nghiệp: Cậu giỏi đấy! “Ăn cắp” phương pháp, kiến thức của người khác là con đường ngắn nhất để nâng cao kỹ năng mà! →→ “ノウハウ” là “phương pháp, kiến ​​thức, quy trình và mẹo (mang tính chất chuyên môn) để thực hiện công việc gì đó”. Từ này được ghép từ “know” và “how” trong tiếng Anh, nếu trực dịch thì có nghĩa là “biết phương pháp”. Thực ra trong tiếng Anh cũng có từ “know-how” và nó cũng được sử dụng với ý nghĩa “cách làm, mẹo làm việc gì đó”. Thế nhưng, trong tiếng Anh, thay vì dùng “know-how”, người ta thường dùng “knowledge (tri thức)”, “skills (kỹ năng)”, “expertise (kiến thức chuyên môn)” v.v. プッシュ - Pusshu 私:鈴木君は今度の人事で統括に抜擢(ばってき)されたね。私たちの同期の中で一番出世が速いよね! 同僚:部長から猛プッシュがあったらしいよ。 私:部長は日ごろから彼に目をかけているものね! Mình: Trong đợt thay đổi nhân sự lần này, Suzuki đã được lên chức quản lý tổng quát (của dự án) này. Trong số những người cùng vào đợt đó với chúng mình thì bạn ấy thăng tiến nhanh nhất nhờ! Đồng nghiệp: Nghe nói bạn ấy được trưởng phòng tiến cử dữ lắm. Mình: Thường ngày giám đốc vẫn để mắt đến anh ấy mà! →→ “プッシュ” bắt nguồn từ “push” trong tiếng Anh. Trong môi trường thương mại ở Nhật, “プッシュ” nghĩa là “thúc đẩy”, “hỗ trợ từ phía sau”, “tiến cử” v.v., trong ví dụ này thì nó có nghĩa là “tiến cử”. スマート - Sumaato (Cuộc nói chuyện trong điện thoại) リン:ねえ、聞いて!ダイエットに成功して8キロもやせたよ! 母:まあ、本当?よかったわねえ!じゃあ、スマートになったあなたに早く会いたいわ。今度いつベトナムに帰ってくるの? リン:実は、来月、出張でハノイに行けそうだから、そのときに実家に泊まるわ。スマートな私に会えるのを楽しみにしててね! Linh: Mẹ ơi! Con giảm cân thành công nên con gầy đi 8 cân rồi đấy! Mẹ: Thật không? Quá tốt! Mẹ rất mong nhanh được gặp đứa con thon thả của mẹ. Lần tới khi nào con về Việt Nam? Linh: Thực ra là có thể tháng sau con sẽ đi công tác Hà Nội, khi đó con sẽ về nhà ở ạ. Mẹ cứ háo hức gặp đứa con thon thả này nhé! →→ “スマート” có nghĩa là “thon thả”, “gầy”. Trong tiếng Nhật, từ Katakana “スマート” có ý nghĩa là “thon thả” được sử dụng rất nhiều. Thế nhưng, từ gốc của nó là từ “smart” trong tiếng Anh thì không có ý nghĩa như thế. “Smart” trong tiếng Anh có nghĩa là “thông minh”, “ăn diện”, “máy tính hoá” v.v. Trong các từ “スマートフォン” (điện thoại thông minh), “スマート家電” (đồ điện gia dụng thông minh) v.v. đều có bao hàm ý nghĩa “thông minh”, “tính năng cao”. ケーワイ(KY)- Kewai リン:はると君、昨日の放課後、タオちゃんをデートに誘ったけど、断られたんだって。 ヴァン:だって、タオちゃんのお父さんが一昨日入院して、今週手術なんでしょ?デートどころじゃないわよ。そんなタイミングでデートに誘うなんて、はると君はケーワイ(KY)ねえ。 リン:そうなの。彼はイケメンなのに、いつもケーワイだから、女子にもてないのよね…。 Linh: Sau giờ bổ trợ hôm qua, Haruto đã rủ Thảo đi chơi nhưng bị Thảo từ chối. ヴァン: Ừ thì hôm kia bố Thảo phải nhập viện, tuần này sẽ phẫu thuật phải không? Bây giờ đâu phải lúc hẹn hò. Rủ người ta hẹn hò vào thời điểm như vậy mà cũng rủ, Haruto đúng là vô duyên. Linh: Thế à. Nó cũng đẹp trai vậy mà lúc nào cũng vô duyên, bảo sao chẳng cô nào theo. →→ “ケーワイ (KY)” có nghĩa là “空気が読めない - vô duyên - không hiểu tình hình xung quanh”. Người Nhật đã tạo ra từ này dựa trên hai chữ cái đầu là K trong くうき - Kuuki và Y trong よめない - Yomenai. Để không bị nghĩ là “ケーワイ” thì chúng ta hãy lựa chọn ngôn từ phù hợp với ngữ cảnh và tình hình nhé. アジェンダ - Ajenda 部長:リンさん、この打ち合わせの内容を踏まえて次回の全体会議のアジェンダを作成し、明日の夕方までに出席者に配ってください。 リン:かしこまりました。配布する前に部長にお見せしますので、チェックをお願いします。 Trưởng phòng: Linh ơi, dựa trên những nội dung trong cuộc họp này, em hãy xây dựng chủ đề cho buổi họp tới. Trước chiều mai em hãy phát cho những người sẽ tham gia họp nhé. リン: Dạ, em hiểu rồi ạ. Trước khi phát em sẽ đưa anh xem trước ạ. →→ “アジェンダ” trong tiếng Anh là “agenda”, trong tiếng Nhật nó được dùng nhiều với nghĩa là “chủ đề hội nghị”, “chương trình nghị sự”. Cũng có nhiều người Nhật cảm thấy “dùng từ 議題 (gidai) - chủ đề hội nghị là được rồi” nhưng không hiểu sao gần đây trong môi trường thương mại, từ này thường được sử dụng nên các bạn hãy nhớ nó nhé. Tổng kết Bài viết này đã giới thiệu về 11 từ Katakana như “スペック”, “マスト”, “ケーワイ” v.v. Trong số này, có rất nhiều từ được sử dụng với ý nghĩa khác với từ tiếng Anh gốc. スペック - Supekku スペックが高い = Người có tố chất, năng lực cao ハードル - Hadoru ハードルが高い = khó リストラ - Risutora Việc cắt giảm và sa thải nhân sự ドンピシャ - Donpisha Cực kỳ đúng マスト - Sumato Thứ (việc) không thể thiếu, tất yếu PDCAサイクル - Pidicie saikuru Chữ cái đầu của Plan→Do→Check→Action ノウハウ - Nohau Phương pháp, kiến ​​thức, quy trình và mẹo để thực hiện công việc プッシュ - Pusshu Tiến cử スマート - Sumaato (Cơ thể, vóc dáng) thon gọn ケーワイ(KY)- Kewai Vô duyên アジェンダ - Ajenda Chủ đề hội nghị, chương trình nghị sự So với trước đây, những từ Katakana như thế này đã được sử dụng thường xuyên hơn trong môi trường thương mại ở Nhật. Trong phần 1 và phần 2 của “Những từ Katakana kỳ lạ trong tiếng Nhật”, chúng mình đã chọn ra 21 từ để giới thiệu với các bạn. Các bạn hãy biết nguồn gốc và cách sử dụng của chúng để sử dụng tiếng Nhật thật tốt nhé!
  • Những từ Katakana kỳ lạ trong tiếng Nhật_01

    10/10/2022
    Các bạn có cảm thấy trong tiếng Nhật có những từ Katakana rất khó không? Có rất nhiều từ Katakana có nguồn gốc từ tiếng Anh nhưng người Nhật (đặc biệt là giới trẻ) lại sử dụng những từ này với ý nghĩa hơi khác ý nghĩa gốc. Người nước ngoài như chúng mình khi nghe những từ Katakana này lần đầu sẽ thấy rất kỳ lạ, sau khi biết được cách tạo ra từ đó và cách chúng được sử dụng thì thấy là “ra là thế”. Bài viết này sẽ giới thiệu về 10 từ Katakana khó trong tiếng Nhật. アポ - Apo 部下:部長、アポなしで来られたお客さんがいます。どうすればいいですか? 部長:本来はアポを入れてもらわないと困るんだけど、たまたま私の時間が空いているので、会議室に案内してください。 Cấp dưới: Sếp ơi, có một vị khách tới mà không hẹn trước. Em nên làm thế nào ạ? Cấp trên: Về cơ bản, nếu không có hẹn trước thì bên mình cũng khó xử, tuy nhiên tình cờ là hôm nay anh có thời gian nên em mời khách vào phòng họp nhé. →→ “アポ” là viết tắt của từ “appointment (đặt trước, hẹn trước)” trong tiếng Anh. Nó được sử dụng với ý nghĩa “hẹn gặp mặt”. Đây là từ Katakana được sử dụng rất thường xuyên. Mình gặp từ này lần đầu tiên khi mình vẫn là du học sinh và khi đó mình đi làm thêm ở một văn phòng của công ty Nhật. Khi còn học đại học thì mình không nghe thấy từ này mấy, nhưng khi đi làm thì ở nơi làm việc dùng rất nhiều. Trong công việc, mọi người dùng “アポ取り” để chỉ việc hẹn lịch gặp ai đó. Ví dụ nó được dùng như sau: “リンさん、(私は)◎◎商事の△△さんに今週中に会いたいので、代わりにアポ取りをしてください” (Linh ơi, tôi muốn gặp anh △△ của công ty ◎◎ nên em hãy thay tôi hẹn lịch gặp nhé). ◎アポ = appointment (đặt trước, hẹn trước) ・アポなし = không hẹn trước・アポを取る = đặt lịch hẹn gặp・アポを入れる = hẹn gặp リスケ - Risuke 上司:28日の飲み会だけど、都合の悪い人が多いから、リスケしようか? 部下:あ、そうなんですね。それだったら29日はいかがですか? 上司:じゃ、それでみんなに確認してみるね。 Cấp trên: Ngày 28 có buổi liên hoan nhưng nhiều người bận nên mình chuyển sang ngày khác nhỉ? Cấp dưới: Dạ, vâng ạ. Nếu thế thì 29 có được không ạ? Cấp trên: Vậy thì anh sẽ thử hỏi ý kiến mọi người nhé. →→ “リスケ” là viết tắt của từ “reschedule (thay đổi dự định v.v.)” trong tiếng Anh. Reschedule là động từ nhưng trong tiếng Nhật thì nó được viết bằng Katakana, “リスケ” = “日程変更” - Thay đổi ngày giờ (danh từ), “リスケする” = “日程を変更する” - Thay đổi ngày giờ (động từ). “リスケ” được dùng như là một danh từ. ◎リスケ←reschedule (thay đổi ngày giờ v.v.) ・リスケ = thay đổi ngày giờ (danh từ)・リスケする = thay đổi ngày giờ (động từ) コピペ - Kopipe Cuộc hội thoại trước giờ học. 私:Aくん、課題やった? A:うん、大丈夫。先生が配った資料の中から適当に抜き取ってコピペしたら、すぐに終わったよ! 私:マジ?それで大丈夫かなあ… Mình: A ơi, cậu làm bài tập rồi à? A: Ừ, không có vấn đề gì luôn. Mình chép bừa thông tin trong tài liệu cô phát nên xong luôn rồi! Mình: Gì cơ? Thế có được không nhỉ? →→ “コピペ” là viết tắt của “copy and paste (sao chép và dán)”, vốn dĩ nó là thao tác trên máy tính hoặc điện thoại. Hiện nay, từ này được dùng trong nhiều ngữ cảnh với ý nghĩa “sao chép y nguyên". メアド - Meado 友人:良さそうなインターンシップの情報がメールに届いたんだけど、見る? 私:うん、見たい!私に転送して! 友人:了解。メアドを教えて! Bạn thân: Có mail về đợt thực tập khá hay, cậu xem không? 私: Có, mình muốn xem! Chuyển tiếp cho mình đi! Bạn thân: OK, cho mình email! →→ “メアド” là từ viết tắt của “e-mail address (địa chỉ email). Lần đầu tiên bị nói là “メアドを教えてください”, mình không hiểu là cần phải cung cấp thông tin gì. Người Nhật nói tắt nhiều thật. スタンス - Sutansu Sau khi họp với công ty A, công ty B マイ:「先ほどの商談で、A社のスタンスが最初はよく分からなかったけど、結局は、うちの社に損をさせてでもB社に得をさせたいという偏(かたよ)ったスタンスだったね」 サキ:「そうね。A社には中立のスタンスを期待していただけに、残念だったわ。これからは警戒してかからないとね」 Mai: Trong buổi họp lúc nãy, ban đầu em không hiểu thái độ của công A nhưng cuối cùng thì kể cả công ty mình chịu thiệt thì họ vẫn muốn công ty B có lợi và thiên vị công ty B phải không ạ. Saki: Đúng rồi, Anh đã hy vọng là công ty A sẽ có lập trường trung lập, thật đáng tiếc. Từ giờ chúng ta phải cẩn thận hơn. →→ “スタンス” là từ Katakana bắt nguồn từ “stance (lập trường, thái độ, vị trí chân)”. Trong các ngữ cảnh giao tiếp thương mại, “スタンス” được sử dụng với nhiều ý nghĩa như “thái độ đối với công việc”, “cách làm việc”, “lập trường trong công việc” v.v.. Chúng ta hãy hiểu ý nghĩa của nó ứng với từng hoàn cảnh cụ thể nhé. ダントツ - Dantotsu 私:京都では抹茶系のスイーツがおいしいって聞いたけど、オススメのお店ある? 友人:そうねぇ。抹茶スイーツのお店はいっぱいあるけど、ダントツでおいしいのはこのお店かな。. Mình: Mình nghe nói các loại đồ ngọt làm từ Matcha ở Kyoto rất ngon. Cậu có gợi ý quán nào không? Bạn thân: Ừm, đúng là có rất nhiều quán, nếu nói là ngon và bỏ xa các quán khác thì có quán này này. →→ “ダントツ” là viết tắt của “断然(だんぜん)トップ”, nghĩa là vị trí đứng đầu và bỏ xa vị trí thứ hai. Trong tiếng Việt, “top 1” là cách nói phổ biến nhưng trong tiếng Nhật thì không có cách nói như vậy nên người Nhật dùng từ “ダントツ”. リモート - Rimoto 友人:就職活動はうまく進んでる? 私:良さそうな会社は見つけたけど、その会社ではリモートワークができないから、考え中なの。 友人:最近は会議もリモートが主流だもんね。リモートワークができないとなると、時代に遅れている感じだね。 Bạn thân: Việc đi xin việc thuận lợi chứ? Mình: Mình tìm thấy một công ty khá tốt nhưng công ty ấy không thể làm việc từ xa nên mình đang suy nghĩ. Bạn thân: Gần đây mọi người toàn họp từ xa là chính. Nếu không thể làm việc từ xa thì hơi đi chậm so với thời đại nhỉ. →→ “リモートワーク” là cụm từ được ghép từ “remote (khoảng cách xa, điều khiển từ xa)” và “work (làm việc)”. Từ này được sử dụng với ý nghĩa “làm việc ở nhà hoặc ở xa văn phòng”. Cũng có nhiều trường hợp nó được nói tắt là “リモート”. Do ảnh hưởng của COVID-19, nhiều công ty đã chuyển sang cách làm việc không tới công ty. Hiện nay nếu có mạng là bạn có thể làm việc ở bất cứ đâu. Cách làm việc như thế này trong tiếng Nhật gọi là “リモートワーク”. Trong tiếng Anh thì gọi là “work remotely / remote working”, đây là một trong các loại từ “Wasei Eigo” (người Nhật sáng tạo ra từ ngữ na ná tiếng Anh). ・リモートワーク = làm việc ở nơi xa công ty, không tới công ty・リモート会議 = họp online với những người ở xa・リモート=リモートワーク、リモート会議 ドタキャン - Dotakyan 友人:本当にごめん!急に外せない用事が入ったから、明日からの旅行に行けなくなっちゃった! 私:えー、もう予約とか全部できてたのに!ドタキャンしないでよ! Bạn thân: Thật sự xin lỗi cậu! Tớ có việc bận đột xuất nên ngày mai tớ không đi du lịch được rồi! Mình: Hả, mình đã đặt chỗ rồi làm tất cả mọi thứ rồi mà! Đừng có mà huỷ đột ngột thế chứ! →→ “ドタキャン” là viết tắt của “土壇場(どたんば)でキャンセル”, chỉ việc huỷ hẹn vào phút cuối, ngay trước khi diễn ra. Nếu huỷ vào đúng ngày hôm đó thì chắc chắn là “ドタキャン” nhưng khi có những kế hoạch lớn như đi du lịch, việc huỷ trước đó cả 1 tuần cũng làm nhiều người thấy đó là “ドタキャン” - huỷ đột ngột”. Trong các cuộc hẹn đi liên hoan, đi mua sắm, đi hẹn hò lần đầu thì huỷ trước 2,3 ngày sẽ là “ドタキャン”. Trước đây, nơi hành khuyết được gọi là “土壇場 - dotanba”, hiện nay từ này được dùng với ý nghĩa là “phút cuối”. ステマ - Sutema 同僚:リンちゃん、このYouTuberの動画を見た?このサンドイッチ屋さんはすごくおいしいらしいよ!近いうちに一緒に行かない? 私:あ、おいしいお店のレビュー動画を上げているYouTuberだよね!?あの人の投稿は最近、「ステマ」と指摘されてSNSで炎上してるらしいよ。 同僚:え、本当?知らなかった!やっぱりSNSの情報をうのみしちゃだめだね。 Đồng nghiệp: Linh ơi, cậu xem video của Youtuber này chưa? Nghe nói cửa hàng sandwich này ngon lắm! Sắp tới đi ăn không? Mình: À! anh Youtuber đăng video chia sẻ cảm nhận về các quán có đồ ăn ngon đấy à? Nghe nói những bài đăng gần đây của anh ấy bị chỉ trích là “quảng cáo trá hình” đấy. Đồng nghiệp: Hả, thật á? Mình chẳng biết gì! Đúng là không thể tin thông tin trên mạng được. →→ “ステマ” là viết tắt của “stealth marketing (marketing lén lút)”. “Stealth” là tính từ với ý nghĩa là “không bị phát hiện bởi ra-đa”, từ này được sử dụng trong các máy bay chiến đấu. “Stealth marketing” là “việc che giấu việc quảng cáo, đóng vai người trung lập (người thứ ba) để đánh giá sản phẩm, dịch vụ, đăng tải thông tin quảng cáo. ノルマ - Noruma 同僚:今月の契約ノルマは20件だよ。 私:高い目標だね。がんばらなきゃ! Đồng nghiệp: Mục tiêu của tháng này là 20 hợp đồng đấy. Mình: Mục tiêu cao ghê. Phải cố gắng thôi! →→ “ノルマ” xuất phát từ từ “norma” trong tiếng Nga. Từ này được dùng với ý nghĩa là “mục tiêu đạt được trong công việc” nên các bạn hãy nhớ nó nhé. Từ này còn được dùng nhiều với ý nghĩa gần như “nghĩa vụ bắt buộc” hơn là ý nghĩa đơn giản là “mục tiêu”. Khi nơi làm việc của bạn đưa ra bài toán về “mục tiêu” thì các bạn hãy cẩn trọng hiểu ý nghĩa của nó nhé. Tổng kết Trong bài viết này, mình đã giới thiệu về 10 từ Katakana kỳ lạ. アポ - Apo Hẹn gặp リスケ - Risuke Thay đổi ngày giờ コピペ - Kopipe ・Dán nội dung đã sao chép ・Sao chép y nguyên メアド - Meado Địa chỉ email スタンス - Sutansu ・Thái độ đối với công việc ・Cách làm việc ・Lập trường làm việc ダントツ - Dantotsu Đứng đầu và bỏ xa vị trí thứ 2 リモート - Rimoto ・Làm việc ở nơi xa công ty ・Họp online với những người ở xa ドタキャン - Dotakyan Đột ngột huỷ lịch ステマ - Sutema Che giấu việc quảng cáo, đóng vai người trung lập (người thứ ba) để đánh giá sản phẩm, dịch vụ, đăng tải thông tin quảng cáo ノルマ - Noruma Mục tiêu đặt ra trong công việc (Nghĩa vụ bắt buộc) Có rất nhiều từ Katakana xuất hiện ở nơi làm việc thực tế. Trước tiên, bạn hãy ghi nhớ những từ xuất hiện trong bài viết này và đừng hiểu nhầm ý nghĩa của nó ở nơi làm việc nhé.

Bài viết nổi bật

  • 6 bí quyết nâng cao khả năng tiếng Nhật khi đi du học

    Bạn sẽ không thể nói được nhiều tiếng Nhật nếu chỉ theo học tại một trường tiếng Nhật ở Nhật. Dựa trên dữ liệu đã thu thập được từ các cuộc phỏng vấn với nhiều giáo viên người Nhật và các anh chị tiền bối, KOKORO đã tổng hợp 6 bí quyết để thành công khi đi du học. Các bạn hãy tham khảo nhé! 6 điểm quan trọng để thành công khi đi du học ...

  • 6 bí quyết để nâng cao năng lực tiếng Nhật...

    Nếu trở thành thực tập sinh và sang Nhật sống trong 3 năm, bạn hãy tận dụng quãng thời gian đó để nói được tiếng Nhật nhé! Khi nói được tiếng Nhật, bạn có thể làm nhiều công việc trong tương lai, mức lương bạn nhận được cũng sẽ cao hơn. Các anh chị đi trước đã làm gì để có thể nói được tiếng Nhật nhỉ, KOKORO sẽ giới thiệu các bí quyết ấy trong bài viết này...

  • Xây dựng mục tiêu, kế hoạch học tiếng Nhật

    Nếu sang Nhật thì bạn nên trau dồi thêm tiếng Nhật để năng lực của mình càng cao càng tốt, như vậy tương lai cũng sẽ rộng mở hơn. Để giữ được động lực, việc đặt mục tiêu và xây dựng kế hoạch học tập là vô cùng quan trọng. KOKORO sẽ đưa ra một số lời khuyên về cách xây dựng mục tiêu và kế hoạch học tập trong bài viết này. Có rất nhiều anh chị...

  • Vol. 29【SỐ ĐẶC BIỆT】Bí quyết ôn thi N1/N2...

    Trong Vol 28., chúng tôi đã giới thiệu những công cụ, tài liệu học tập mà các sempai sử dụng để trong vòng 3 năm từ khi sang Nhật thi đỗ được kì thi năng lực tiếng Nhật (JLPT) trình độ N1, N2. Trong số này, chúng tôi xin giới thiệu những bí quyết học tập quý báu mà các sempai chia sẻ với các du học sinh và thực tập sinh kĩ năng đi sau. Sempai 1 (Nữ thực tập sinh kĩ năng,...

Trang web hỗ trợ du học sinh, thực tập sinh kỹ năng, kỹ sư

[Được hỗ trợ bởi Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam]

  • Học tiếng Nhật trước khi đi du học

    Tháng 4 và tháng 10 là hai kỳ du học Nhật Bản chính. Mình nghĩ rằng có rất nhiều bạn chỉ mới bắt đầu học tiếng Nhật sau khi quyết định sẽ đi du học trường Nhật ngữ tại trung tâm tư vấn du học ở Việt Nam. Thông thường, bạn phải học tiếng Nhật hơn nửa năm tại trung tâm trước khi đi sang Nhật, nhưng thành công hay thất bại của việc du học phần lớn phụ thuộc vào mức độ bạn học tiếng Nhật trước khi bay như thế nào. Dựa trên kinh nghiệm của các anh chị sempai, ban biên tập sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho việc học tiếng Nhật trước khi đi du học của bạn. 1. Kế hoạch du học: Dành cho các bạn tốt nghiệp THPT Trước hết, nếu bạn không đặt mục tiêu, bạn sẽ không có động lực học tập. Vì thế đầu tiên, hãy đặt mục tiêu cho kế hoạch du học và sự nghiệp của bạn sau khi du học. Nếu bạn đã tốt nghiệp THPT tại Việt Nam thì chủ yếu sẽ đi du học theo hình thức sau đây. Và sau khi tốt nghiệp bạn sẽ làm việc cho một công ty Nhật Bản tại Việt Nam hoặc tìm việc làm tại Nhật Bản. ① Trường tiếng (1-2 năm) → Trường chuyên môn (2 năm) → Đại học (4 năm) ② Trường tiếng (1-2 năm) → Trường chuyên môn (2 năm) ③ Trường tiếng (1-2 năm) → Đại học (4 năm) Chủ yếu các bạn sẽ học tại các trường tiếng từ 1 năm rưỡi đến 2 năm nhưng có những bạn đã học tiếng Nhật chăm chỉ 1 năm trước khi du học và sang Nhật sau khi đạt trình độ N3. Trong trường hợp đó, bạn sẽ có thể tốt nghiệp trường tiếng chỉ sau một năm học và như vậy thì chi phí du học sẽ rẻ hơn. Kinh nghiệm của sempai vào học thẳng Đại học của Nhật từ đầu ④ Vào học Đại học của Nhật ngay từ đầu (4 năm) Nếu bạn có N2 (JLPT) trở lên, bạn sẽ có thể dự thi vào Đại học từ đầu. Để thi đại học ở Nhật Bản, bạn cần học thêm các môn khác ngoài tiếng Nhật và cũng có những trường có các môn dự thi ít hơn. 2. Kế hoạch du học: Dành cho các bạn tốt nghiệp đại học Kinh nghiệm của sempai chọn trường chuyên môn có tỷ lệ học sinh tìm được việc ở Nhật cao Trong trường hợp bạn đã tốt nghiệp đại học, bạn có thể lựa chọn đi học trường tiếng Nhật hoặc học lên cao học sau khi học qua trường tiếng. Ngoài ra, nếu bạn lựa chọn trường chuyên môn có tỷ lệ học sinh tìm được việc làm cao, bạn có thể đi học một thời gian ngắn ở trường chuyên môn này. Chẳng hạn như khóa học kinh doanh tại trường Ehle Gakuen - một trường chuyên môn ở Osaka, là một khóa học kéo dài một năm. Khóa học này có tỷ lệ học sinh tìm được việc làm cao và nếu bạn không tìm được việc trong năm đầu tiên sẽ được miễn phí học phí năm thứ hai. [iconpress id="local_1803" title="external link" style="color:#525252; font-size:22px;" ] Khoá học kinh doanh của trường Ehle Gakuen 3. Mối tương quan giữa chuyên ngành học và công việc Có rất nhiều sinh viên năm cuối đã tốt nghiệp trường chuyên môn hoặc đại học tại Nhật Bản được cấp visa “Kỹ thuật - Tri thức Nhân văn - Nghiệp vụ Quốc tế” để làm việc tại Nhật. Trong trường hợp đó, sự phù hợp của chuyên ngành, chuyên môn bạn học ở trường và nội dung công việc sẽ được kiểm tra chặt chẽ. Có nhiều trường hợp không thể qua được điều kiện này và không xin được tư cách lưu trú mới. Để tránh điều này xảy ra, hãy suy nghĩ kỹ về công việc bạn muốn làm trong tương lai, sau đó chọn khoa, chuyên ngành hoặc bộ môn tại trường đại học hoặc trường chuyên môn nhé. Tư cách lưu trú Kỹ thuật Cần có mối tương quan chặt chẽ giữa nội dung công việc với các khoa / chuyên ngành trong trường đại học, trường chuyên môn Ví dụ công việc = Kỹ sư IT (lập trình viên, kỹ sư hệ thống), làm thiết kế Website, làm việc tại bộ phận thiết kế – R&D (nghiên cứu và phát triển), giám sát công trường, quản lý sản xuất trong nhà máy (không trực tiếp thao tác máy) Tư cách lưu trú Tri thức nhân văn Cần có mối tương quan chặt chẽ giữa nội dung công việc với các khoa / chuyên ngành trong trường đại học, trường chuyên môn Ví dụ công việc = Kế toán, pháp lý, kinh doanh, tài chính, nhân sự, tổng vụ, xây dựng kế hoạch, hoạt động thương mại Tư cách lưu trú Nghiệp vụ quốc tế ・ Tốt nghiệp đại học hoặc cao học ở Nhật → Không bị hỏi về mối tương quan giữa nội dung công việc và chuyên ngành, khoa đã học ・ Tốt nghiệp đại học hoặc cao học ở nước ngoài → Nếu đáp ứng được tiêu chuẩn về trình độ tiếng Nhật, không bị hỏi về mối tương quan ・ Trình độ học vấn cao nhất là tốt nghiệp trường chuyên môn ở Nhật → Cần có mối tương quan chặt chẽ giữa nội dung công việc với các khoa / chuyên ngành trong trường Ví dụ công việc = Kinh doanh thương mại; liên lạc với các cơ sở ở nước ngoài và đối tác kinh doanh của các công ty; làm việc tại các cửa hàng bán lẻ như cửa hàng miễn thuế, cửa hàng thuốc có nhiều khách hàng nước ngoài (không bao gồm nhà hàng và cửa hàng tiện lợi); quản lý, phiên dịch cho các nơi có thực tập sinh kỹ năng và du học sinh; làm việc trong khách sạn (quầy lễ tân hoặc liên lạc với công ty du lịch nước ngoài); làm việc trong công ty du lịch, công ty bất động sản cho người nước ngoài; làm việc trong công ty biên phiên dịch Cổng tư vấn cá nhân Nếu không biết cách chọn chuyên ngành, bạn có thể nhận được tư vấn bằng cách liên lạc qua email cho WA.SA.Bi. theo đường link dưới đây (miễn phí). WA.SA.Bi. có đội ngũ nhân viên đa quốc tịch giải đáp thắc mắc cho bạn. [iconpress id="local_1803" title="external link" style="color:#525252; font-size:22px;" ] Website hỗ trợ du học sinh “WA.SA.Bi” (Đa ngôn ngữ) 4. Học tiếng Nhật trước khi đi du học Nếu bạn đi du học Nhật sau khi đạt được trình độ N3 ở Việt Nam, quá trình du học của bạn sẽ đạt được hiệu quả cao hơn, bạn cũng sẽ có thể rút ngắn được thời gian du học. Đây là video giới thiệu những anh chị sempai đã có trình độ tiếng Nhật cao rồi mới đi du học, họ đều nói tiếng Nhật rất giỏi. Phương pháp học của các sempai đi du học sau khi đạt N3 Học tiếng Nhật trước khi đi du học_phần 1 “Trước khi đi du học, trong vòng 1 năm rưỡi, tôi đã có được bằng N3 và luôn cố gắng sử dụng tiếng Nhật trong đời sống thực tế. Nhờ vậy khi nhập học trường tiếng tại Nhật, tôi đã vượt qua kỳ thi đầu vào loại ưu và được xếp vào khóa học vốn dành cho những người học năm thứ 2 nên tôi đã tốt nghiệp trong vòng 1 năm. Thông thường phải mất 2 năm để ra trường nên tôi đã có thể tiết kiệm được 1 năm học phí và các chi phí phát sinh.” Sempai đã tạo nhiều cơ hội nói chuyện với người Nhật tại Việt Nam Học tiếng Nhật trước khi đi du học_phần 2 “Tôi mới du học ở Nhật hơn một năm, nhưng ở Việt Nam tôi đã tự tạo ra nhiều cơ hội để nói chuyện với người Nhật và tôi có thể nói chuyện với họ mà không gặp bất kỳ khó khăn nào.” 5. Bị phát hiện làm thêm quá giờ Tại sao làm thêm quá số giờ quy định bị phát hiện? Tại Nhật Bản, du học sinh được phép đi làm thêm 28 giờ mỗi tuần. Gần đây, cục lưu trú xuất nhập cảnh đã trở nên nghiêm ngặt hơn về việc làm thêm quá giờ. Có thể các trung tâm tư vấn du học giải thích rằng “Ở Nhật, bạn có thể tự trang trải học phí và sinh hoạt bằng cách đi làm thêm”. Nhưng thực tế thì không phải như vậy. Có nhiều trường hợp vì đã vay một số tiền lớn để đi du học nên các bạn ấy không thể học tập do làm việc quá sức, hoặc không thể gia hạn tư cách lưu trú do làm thêm quá giờ. Về thu nhập và chi phí trong thời gian du học, tất cả đều được ghi rõ trong phần chi tiêu trong mục kinh nghiệm của tôi trong KOKORO. 6. Tổng kết Đối với các bạn có dự định đi du học Nhật Bản, ban biên tập đã giới thiệu các mục như sau. ・ Lập kế hoạch nghề nghiệp và bắt đầu học tập ・ Mối tương quan giữa chuyên ngành trước khi đi du học và các công việc bạn có thể làm việc ・ Bí quyết học tiếng Nhật trước khi đi du học ・ Bị phát hiện làm thêm quá giờ Vì bạn sẽ mất một khoản chi phí lớn để đi du học Nhật Bản nên hãy cố gắng học thật tốt để nói được nhiều tiếng Nhật nhất có thể. Và sau đó hãy thực hiện ước mơ trong tương lai của mình, chẳng hạn như đi học lên tại một trường chuyên môn hoặc đại học của Nhật Bản, làm việc tại Nhật hoặc làm việc cho một công ty Nhật Bản tại Việt Nam. Để có thể hoàn thành mục tiêu này thì kinh nghiệm của các anh chị sempai đi trước rất hữu ích. Các bạn hãy đọc kỹ bài viết này cùng các các bài viết khác của KOKORO và chuẩn bị thật tốt trước khi sang Nhật để du học nhé!

    19/09/2022

  • Những phương ngữ Kansai mà chúng ta không biết

    Ở Nhật Bản, mỗi vùng miền lại có những “phương ngữ” - “tiếng địa phương" mang theo những đặc trưng riêng. Phương ngữ của người dân ở khu vực Kansai (phía tây Nhật Bản) - Osaka, Hyogo, Kyoto v.v. được gọi là “Kansaiben”. Khi mới sang Nhật, những bạn du học sinh ở Osaka như mình thỉnh thoảng không hiểu người dân địa phương ở đây đang nói gì. Thế nhưng, khi hiểu ý nghĩa của những câu nói đó thì mình lại thấy chúng “rất dễ thương”, bây giờ thì mình cũng thỉnh thoảng dùng luôn những cách nói đó. Hiện nay có rất nhiều bạn đang sống ở Osaka, Kyoto cũng như muốn đi du lịch ở khu vực Kansai nên bài viết này mình sẽ giới thiệu về những cụm từ, cách nói tiêu biểu trong phương ngữ Kansai nhé. *Tất cả những hình vẽ trong bài viết này đều do WA. SA. Bi. thiết kế. “そうなんや” Một lần, ở trong trường đại học, mình đã nói chuyện với một người bạn sinh ra và lớn lên ở Osaka như thế này. Mình: 私、先週沖縄に行ったよ! (Tuần trước mình đi Okinawa đấy) Bạn mình: へー、そうなんや! (Ồ, thế à!) →→ “そうなんや” là cách nói mà mình chưa bao giờ được học, nhưng theo mạch câu chuyện thì mình hiểu nó có nghĩa là “そうなんだ!” và đúng là như vậy. Sau đó, khi nói chuyện với các bạn khác, mình dùng “そうなんや” thì có bạn rất vui và nói là “え、関西弁も使えるんやね (関西弁も使えるんだね)!” (Ồ, cậu cũng dùng Kansaiben nhỉ!). 〈Cơ bản〉そうなんや!=そうなんだ! ・そうなん? = そうなの? ・そうやな = そうだな ・そうやね = そうだね ・そやね = dạng ngắn của “そうやね” ・せやね = dạng biến thể của “そやね” “~てもうた” Đây là câu chuyện của mình với một bạn người Osaka. Mình: タメ語でいいよって言ったのに! (Mình đã nói là cậu cứ nói bình thường theo kiểu bạn bè là được mà!) Bạn mình: ごめん!敬語になってもうた(笑) (Mình xin lỗi, mình lại dùng kính ngữ mất rồi…) →→ Mình đã nói chuyện với một người bạn mới ở trong trường đại học. Ban đầu bạn ấy dùng kính ngữ (cách nói lịch sự) khi nói chuyện với mình. Mình đã nói với bạn ấy là “Nói theo kiểu lịch sự thì khổ lắm, cứ nói bình thường theo kiểu bạn bè thôi nhé”. Bạn ấy cũng nói theo kiểu bạn bè nhưng rồi có lúc lại nhầm và nói theo kiểu lịch sự nên chúng mình có đoạn hội thoại phía trên. Lúc đầu mình nghe “敬語になってもうた” là “なっても歌 ??” và chẳng hiểu gì nhưng sau khi hỏi bạn ấy thì được bạn ý giải thích là “敬語になってしまった”. Cách nói này chỉ dùng với người bằng vai với mình, với bạn bè thì không có vấn đề gì. Thế nhưng khi nói chuyện với cấp trên ở nơi làm thêm thì không được dùng “〜てもうた” nhé. 〈Cơ bản〉〜てもうた = 〜してしまった ・言うてもうた = 言ってしまった ・やってもうた = やってしまった (gây ra điều không hay) “ええよ”, “ええわ” Mình: 隣に座っていい? (Mình ngồi đây được không?) A: うん!ええよ(うん、いいよ)! (Ừ, được nhé!) Mình: Aちゃんさ、この夏休みどんな予定がある? (A này, nghỉ hè cậu có dự định gì chưa?) A: 福井県の友だちから“遊びに来て!”って言われたので、福井に会いに行く予定やで(予定だよ)。あんたは? (Một người bạn ở Fukui đã rủ mình “Đến Fukui chơi đi” nên mình định đi Fukui gặp bạn ý. Thế còn cậu thì sao?) Mình: 私、9月にアメリカに行くねん(行くんだ)! (Mình à, tháng 9 mình sẽ đi Mỹ đấy!) A: え、めっちゃええやん(すごくいいじゃない)!うらやましい〜 (Ồ, thích ghê! Ghen tị với cậu ghê!) →→ “ええ” là cách nói siêu phổ thông trong Kansaiben. Trong tiếng Nhật chuẩn thì nó có nghĩa là “いい” (良い, かまわない) (tốt, không có vấn đề gì), cách phát âm trong tiếng Kansai cũng na ná với tiếng chuẩn nên khá dễ nhớ. Trong hội thoại hàng ngày, từ này xuất hiện rất nhiều nên các bạn hãy nhớ nó nhé! 〈Cơ bản〉ええ = いい(良い、かまわない) ・ええな! = いいね! ・ええやん! = いいね! ・ええで 、ええよ= いいよ(かまわないよ) “〜へん” Trong giờ học: Mình: 先生が今言ったことわかる? (Cậu có hiểu cái cô vừa nói không?) A: 全然わからへん(全然わからない! (Mình chẳng hiểu gì cả!) →→“〜へん” cũng là một cách nói phổ biến trong Kansaiben. Nó có ý nghĩa là “〜ない” (phủ định) và cách dùng cũng rất đơn giản. Nếu muốn chuyển từ cách nói chuẩn sang Kansaiben, bạn chỉ cần đổi “ない” thành “へん” là được. Bật mí với các bạn, mình dùng cực kì nhiều “わからへん”. Mình thường không hiểu lời thầy cô giáo giảng hihi. 〈Cơ bản〉〜へん = 〜ない ・覚えてへん = 覚えていない ・せえへん = しない ・かまわへんで、かまわへんよ = かまわないよ ・かまへんで、かまへんよ = dạng ngắn của かまわへんで, かまわへんよ (※ Dạng đầy đủ thường được dùng nhiều hơn) “あかん”, “〜なあかん” Mình: Aちゃん、映画見に行かない? (A ơi, đi xem phim không?) A: ごめん!今日中にせなあかん(しなければならない)課題があるねん(あるの)。 (Xin lỗi cậu, trong hôm nay tớ có bài phải hoàn thành.) Mình: え、どの宿題? (Ớ, bài gì thế?) A: 専門セミナーの宿題やで(宿題だよ)! (Bài tập trong giờ Seminar ấy!) Mình: やばい、すっかり忘れてたわ!あかんわ(だめだ)! (Chết thật, mình cũng quên mất. Không xong rồi!) A: 宿題は忘れたらなあかんよ(忘れたらだめだよ)。 (Bài tập thì không được quên đâu đấy nhé!) →→ “あかん” là một cách nói trong Kansaiben mà mình rất thích vì ngữ điệu của nó khá hay. Hơn nữa, từ này khác xa với từ chuẩn trong tiếng Nhật nên nó càng thể hiện rõ nó là “Kansaiben” và để lại ấn tượng rất mạnh đối với mọi người. 〈Cơ bản〉“あかん”=“だめ” Cách dùng như thế này ・頑張ったけど、あかんかったわ(だめだったわ)。 ・“これ、食べてもいい?”“あかん(だめ)” 〈Cơ bản〉“~なあかん”=“〜しなければならない” ・やせるためには、食べる量を減らさなあかん(減らさなければならない)。 ・うまくなりたいなら、もっと練習せなあかんよ(練習しなければならないよ)。 ※ “~な” là dạng ngắn của “~しなければ” (giả định - nếu không làm) , khi ghép cùng “あかん (だめ)” thì nó trở thành “~しなければだめ”, nghĩa là “~しなければならない” (nếu không làm thì không được → phải làm ~). “〜ちゃう?” Câu chuyện trước khi vào tiết học (trong lớp). Mình: ねえAちゃん、今日、日傘をなくしたんよ!最悪! (A ơi, hôm nay mình bị mất ô che nắng. Thật quá đen!) A: それは大変やね(大変だね)!今日はめっちゃ(すごく)晴れてんのに(晴れているのに)。キャンパス内でなくしたん(なくしたの)? (Thế thì đúng là khổ. Hôm nay trời nắng ghê thế này cơ mà. Cậu bị mất trong khuôn viên trường à?) Mình: ちゃうよ(違うよ)、電車に置き忘れた。 (Không phải, mình để quên trên tàu điện.) A: 電車やったら、忘れ物センターにあるんちゃう(あるんじゃない)? (Nếu là để quên trên tàu thì nó sẽ ở trung tâm đồ thất lạc đấy?) Mình: へー、知らんかった。明日行ってみるわ。ありがとう! (Ồ, mình không biết đấy. Ngày mai mình sẽ đi thử xem sao. Cảm ơn cậu nhé!) →→ Lần đầu tiên mình gặp từ “ちゃう” khi mình nhắn LINE với bạn người Osaka. Lúc đầu mình nghĩ là do bạn ấy viết sai chính tả, nhưng sau khi hỏi bạn ấy thì bạn đã bảo mình là “nó có nghĩa là “違う” (không phải thế, sai rồi, không đúng). Ngoài ra, “ちゃう?” còn có nghĩa là “〜ではないですか?” (Chẳng phải thế hay sao?). 〈Cơ bản〉ちゃう = 違う ・ちゃうで! = 違うよ! ・全然ちゃうやん! = 全然違うじゃない! 〈Cơ bản〉〜ちゃう? = 〜じゃない?(〜ではないですか?) ・顔色が悪いよ。気分、悪いんちゃう(悪いんじゃないの)? “なんぼ?” Ở cửa hàng mình vào mua đồ ăn có một câu chuyện như thế này. Nhân viên: まいど(いらっしゃいませ)! (Kính mời quý khách!) Khách: これ、なんぼ(これはいくら)? (Cái này bao nhiêu tiền?) Nhân viên: 3個で1000円です。おいしい桃ですよ! (1000 yên 3 quả ạ. Đào ngon lắm ạ!) →→ Mình sống ở gần khu phố mua sắm nên mình thường tới đó mua đồ. Ở khu phố mua sắm, mình thường nghe thấy mọi người hỏi là “なんぼ?”, ban đầu mình không hiểu nó có nghĩa là gì. Nếu đi qua hoặc ghé vào những hàng bán rau củ quả, bán cá thì lại càng nghe thấy nhiều hơn. Cuối cùng mình đã hiểu nó có nghĩa là “いくら?” (Bao nhiêu tiền). 〈Cơ bản〉なんぼ? = いくら? ・このバナナ、なんぼ? “〜はる”, “~はった” Bạn mình: その問題集よりこの問題集の方がええねんて(いいんだって)。 (Nghe nói quyển đề này hay hơn quyển đề đó đấy) Mình: そうなん(そうなの)? (Thế á) Bạn mình: うん。先輩がそう言うてはった(言っておられた)。 (Ừ, một chị đã nói với mình thế.) →→ “〜はる” là kính ngữ trong Kansaiben, “〜はった” là dạng quá khứ của “〜はる”. 〈Cơ bản〉〜はる = 〜なさる、〜られる ・あの人、きれいな服を着てはるな(着ておられるね)。 ・先輩がお菓子を買ってくれはった(買ってくださった)。 “ほんなら”, “ほんで” Mình với bạn hẹn nhau đi ăn nhưng bạn mình đến muộn 10 phút. B: 今日は早いな(早いね)! (Hôm nay đến sớm nhỉ!) Mình: 今日は珍しく遅れたね。何かあったの?. Hôm nay cậu tới muộn thế, cậu gặp phải chuyện gì à? B: 待たせてごめん!何もなかったよ! (Xin lỗi vì bắt cậu phải chờ, chả có việc gì đâu!) Mình: そうなん(そうなの)?じゃあ、どうしたん(どうしたの)? Thế á? Thế thì, làm sao thế? B: あんた(あなた)、待ち合わせにいつも遅れるやろ(遅れるでしょ)?ほんで(それで)、今日も遅れるやろな(遅れるだろうな)と思って、わざと遅めに来てん(来たの)。ごめんね! Chẳng phải lúc nào cậu cũng tới muộn hơn giờ hẹn còn gì. Thế nên hôm nay tớ nghĩ là tớ cũng sẽ tới muộn nên tớ cố tình đến muộn đấy. Xin lỗi cậu nhé! Mình: そうなんや(そうなんだ)。私もごめんね。ほんだら(それなら)、これからは私も気を付けるわ。 Thế à. Tớ cũng xin lỗi cậu. Nếu vậy thì từ lần sau tớ sẽ chú ý hơn. →→私は“ほんで”という言葉を何回も聞いたことがありますが、最近やっと意味が分かりました。“それで”という意味でした。 →→ Mình đã nghe thấy mọi người nói “ほんで” không biết bao nhiêu lần nhưng gần đây mình mới hiểu ý nghĩa của nó. Nó có nghĩa là “それで” (vậy nên, thế nên). 〈Cơ bản〉ほんなら=それなら ・ほんなら、いらんわ。=それなら、いらない。 〈Cơ bản〉ほんで=それで(そのため) ・ほんで、わからへんかってん。=それで、わからなかったの。 “ほんま” Đây là câu chuyện của mình và bạn mình trong một quán sushi được nhiều mọi người yêu thích. Bạn mình: ようやくこのお店の予約を取れたな(取れたね)! (Cuối cùng cũng đặt được bàn ở quán này nhỉ!) Mình: そうやね(そうだね)、楽しみやね(楽しみだね)! (Đúng thế, háo hức ghê!) Bạn mình: はい、サーモンです。 (Này, cá hồi này.) Bạn mình: (一口食べて)うわあ、ほんまにおいしいわ(本当においしい)! ((Sau khi ăn một miếng) Ôi, thật là ngon quá đi mất thôi!) →→ “ほんま” là cách nói rất phổ biến, nó có nghĩa là “本当” (thật, thật là, thật sự). “ほんまに” là “本当に”. Trong tiếng Anh, nó sẽ là “Really?”. Từ này mình nghe thấy rất nhiều khi ở trường, ở trên tàu, trong các quán ăn v.v. 〈Cơ bản〉ほんま = 本当 ・ほんまにやばい! = 本当にやばい! ・それ、ほんま? = それ、本当? “せやから” Đây là đoạn nói chuyện của nhân viên A và sếp B. Họ cùng nhau đi đến văn phòng của khách hàng. Thế nhưng, vì tàu bị muộn 10 phút nên A đã không kịp giờ hẹn với sếp. Khi gặp được A, sếp B có vẻ mặt hơi giận dữ. B: 何時に家を出たんや(出たんだ)? (Cậu ra khỏi nhà lúc mấy giờ?) A: 7時に家を出ました。通常なら、ぎりぎりで間に合うはずだったんですが、、 (Em ra khỏi nhà lúc 7 giờ ạ. Như mọi khi thì em sẽ kịp giờ hẹn ạ…) B: 今日は大事な仕事なんやから(仕事なんだから)、電車の遅れも見越してはよ出なあかんやろ(早く出ないといけないでしょう)! (Hôm nay là ngày có việc quan trọng, cậu phải nghĩ tới cả việc tàu sẽ muộn và ra khỏi nhà sớm hơn mới phải!) A: うっかりしていました。 (Em quên mất điều này ạ.) B: せやから(だから)、約束より10分早く着くように行動しなさいといつも言ってるやろ(言っているだろ)?。今度から気い付けや(気を付けなさいよ)。 (Vì thế nên lúc nào tôi cũng nói với cậu là hãy làm sao để tới trước giờ hẹn khoảng 10 phút đúng không. Từ lần sau thì chú ý hơn nữa đi.) →→ “せやから” được dùng rất nhiều và nó có nghĩa là “だから”. Từ này không được dùng để nói với người trên mình nhưng khi nói chuyện với người thân thiết hoặc khi cảm xúc lên đến đỉnh điểm thì người ta thường nói “せやから”. Phải nói thêm, trong Kansaiben cũng có từ “せやさかい” cùng ý nghĩa với “せやから”. Thế nhưng mình nghe nói là gần đây ít người sử dụng từ này. 〈Cơ bản〉せやから = だから ・せやから、嫌やねん。= だから、嫌なんだ。 “なおす” Mình đến thăm nhà của một người bạn ở Osaka và được mời ăn “Takopa” (takoyaki party). Sau khi ăn xong, mẹ của bạn mình rửa bát đĩa còn chúng mình thì dọn dẹp bàn ăn. Mẹ của bạn mình: ソースとマヨネーズをなおしてちょうだい(しまってちょうだい)。 (Con cất lọ sốt và lọ Mayonnaise đi nhé.) Bạn mình: はーい! (Vâng!) →→ Mình nghe đoạn hội thoại đó và không hiểu “ソースやマヨネーズを修理する - sửa lọ sốt và lọ Mayonnaise” nghĩa là gì nhỉ? Sau khi nhìn chằm chằm xem bạn mình làm gì, mình thấy bạn ấy cho lọ sốt và lọ Mayonnaise vào tủ lạnh cất đi. Thì ra là người Kansai thường không nói là “しまう” (cất) mà nói là “なおす”. 〈Cơ bản〉なおす = しまう (cất cái gì đó trở về chỗ cũ) ・この道具、なおしといてね(しまっておいてね)。 LINEスタンプ Khi nhắn tin qua LINE với các bạn người Kansai, mình thường nhận được các hình dán có Kansaiben. Ví dụ như là hình dán có ghi “好きやで” - nghĩa là “すきだよ”, “大丈夫やで” nghĩa là “大丈夫だよ” v.v. Mình thấy thích thích mấy cái này và cũng đã mua mấy bộ. Bộ hình dán rẻ nhất có giá 50 xu LINE (120 yên). Các bộ hình dán này đều không có hạn sử dụng nên sau khi mua, bạn có thể dùng mãi mãi nhé. Tổng kết Trong bài viết này, mình đã giới thiệu về 12 cách nói tiêu biểu trong Kansaiben - phương ngữ Kansai. ・“そうなんや” ・“〜てもうた” ・“ええよ”, “ええわ” ・“〜へん” ・“あかん”, “〜なあかん” ・“〜ちゃう?” ・“なんぼ?” ・“〜はる”, “〜はった” ・“ほんなら”, “ほんで” ・“ほんま” ・“せやから” ・“なおす” Chúng ta không hề được học về những cách nói này nhưng chúng được dùng rất nhiều ở khu vực Kansai và có cả những người nổi tiếng trên tivi cũng sử dụng Kansaiben đấy. Nếu bạn hiểu ý nghĩa của từng câu nói, bạn sẽ thấy những từ ngữ này rất hợp với tính cách và khí chất của người Kansai. Những bạn đang sống ở Osaka, Hyogo, Kyoto v.v. hãy thử làm quen với những từ ngữ địa phương (Kansaiben) và cùng sống thật vui vẻ với những con người Kansai thân thiện nhé!

    23/08/2022

  • Vượt qua “nỗi sợ kính ngữ”! Hãy nhớ kính ngữ như thế này!

    Nếu được hỏi "Khi học tiếng Nhật thì cái gì khó nhất?”, có lẽ đa phần người nước ngoài sẽ trả lời là: “Kính ngữ!”. Mình cũng vậy. Kính ngữ vừa nhiều vừa phức tạp nhỉ. Hơn nữa, chúng mình thường dùng kính ngữ với “người trên” nên mình luôn phải “căng não” suy nghĩ xem kính ngữ mà mình dùng có đúng hay không. Nếu các bạn muốn “vượt qua nỗi sợ kính ngữ” thì hãy tham khảo bài viết này để học cách ghi nhớ và sử dụng kính ngữ chính xác nhé! Các loại kính ngữ Vậy bản chất kính ngữ là gì? Kính ngữ thực ra chỉ là những cách nói được dùng để bày tỏ “thái độ tôn trọng đối phương”. Kính ngữ gồm 3 loại chính sau đây. Tôn kính ngữ (Sonkeigo) Được dùng để mô tả hành động của đối phương, nhằm mục đích tôn cao vị thế của họ. Chủ ngữ thường là người trên. Khiêm nhường ngữ (Kenjogo) Được dùng để mô tả hành động của bản thân, nhằm mục đích hạ thấp mình và nâng cao vị thế đối phương. Chủ ngữ thường là bản thân hoặc người cùng nhóm người với mình. Từ ngữ lịch sự (Teineigo) Là cách nói lịch sự để thể hiện sự tôn trọng đối phương. So với tôn kính ngữ và khiêm nhường ngữ, từ ngữ lịch sự chỉ thể hiện một chút thái độ tôn trọng. Chú ý tới người thực hiện hành động (誰が) và đối tượng mà hành động hướng tới (誰に) Kể cả có thuộc lòng các loại kính ngữ thì chúng ta cũng tốn kha khá thời gian để có thể phân biệt và sử dụng thành thạo. Vì vậy, khi dùng kính ngữ, đầu tiên, bạn hãy xác định ai là người thực hiện hành động và đối tượng mà hành động hướng tới. Nói cách khác, hãy trả lời hai câu hỏi:「だれが?」(Chủ ngữ là ai?) và「だれに?」(Hành động hướng tới ai?). Chúng ta cùng xem các ví dụ cụ thể nhé. 【Ví dụ】 ✕ 社長が私に「いつもありがとう。これからもがんばってね!」と言いました。 ◎ 社長が私に「いつもありがとう。これからもがんばってね!」とおっしゃいました。 →→ Chủ ngữ của「言いました」(=だれが)là giám đốc (người trên). Vì vậy, chúng ta sẽ chuyển「言いました」sang tôn kính ngữ. ・ Kính ngữ của「言う」:「おっしゃる」 ・ Dạng quá khứ của「おっしゃる」:「おっしゃった」 ・ Cách nói lịch sự của「おっしゃった」:「おっしゃいました」 【Ví dụ】 ✕ 私は社長に「ありがとうございます!頑張ります!」と言いました。 ◎ 私は社長に「ありがとうございます!頑張ります!」と申し上げました。 →→ Chủ ngữ của「言いました」là “tôi" (người nói) và đối tượng hướng đến là giám đốc. Nói cách khác,「言いました」là hành động của người nói, hướng tới đối tượng là người trên nên「言いました」cần được chuyển sang tôn kính ngữ. ・ Tôn kính ngữ của「言う」:「申し上げる」 ・ Dạng quá khứ của「申し上げる」:「申し上げた」 ・ Cách nói lịch sự của「申し上げた」:「申し上げました」 Các cách nói「おっしゃいました」,「申し上げました」và「言いました」tưởng giống mà lại khác nhau hoàn toàn nhỉ! Chúng ta phải nhớ từng cách sử dụng riêng, khó ghê! Các lỗi kính ngữ mà người nước ngoài thường mắc phải Ở phần này, mình sẽ giới thiệu những lỗi kính ngữ mà người nước ngoài chúng mình hay mắc phải. Các bạn có thấy các câu trả lời ở dưới có điểm chưa hợp lý không? Cùng suy nghĩ nhé! 【Tìm lỗi sai】 Đối phương: あなたの弟さんはどこに住んでいますか?Mình: 私の弟さんは名古屋に住んでいます。 (Câu đúng) 私の弟は名古屋に住んでいます。 (Giải thích) Đối phương dùng cách gọi「弟さん」để thể hiện sự tôn trọng với người nghe (tôi) và em trai của người nghe. Tuy nhiên, “mình" không được thêm「さん」 vào sau cách gọi những người thân của mình. Đây chính là một trong những lỗi mà người nước ngoài hay gặp nhất! 【Tìm lỗi sai】 Một đối tác đã đến công ty của mình và hỏi như sau. Đối phương: こんにちは。社長さんはいらっしゃいますか?Mình: いらっしゃいません。あいにく、社長さんは外出しておられます。 (Câu đúng) おりません。あいにく、社長は外出しております。 (Giải thích) 「外出しておられます」là tôn kính ngữ của「外出しています」. Do chủ ngữ là giám đốc - người trên, nên chắc sẽ có nhiều bạn nghĩ mình nên sử dụng tôn kính ngữ để mô tả hành động「外出する」. Tuy nhiên, trong trường hợp trả lời người không thuộc công ty của mình, cách suy nghĩ này là sai. Lí do là vì người ở ngoài công ty cần được đưa lên vị thế cao hơn mình và những người thuộc công ty mình. Bên cạnh đó, việc dùng cách gọi「さん」cho giám đốc (người trong công ty) cũng là không chính xác. 【Tìm lỗi sai】 Một vị khách đã tới cửa hàng mình làm việc và hỏi “Chủ cửa hàng có ở đây không?”. Mình đã mời vị khách đó ngồi và đi thông báo cho chủ cửa hàng biết. Mình: お客様が参りました。(お客様は)あちらでお待ちしています。 (Câu đúng) お客様がいらっしゃいました。(お客様は)あちらでお待ちになっています。 (Giải thích) Vì chủ ngữ của「来ました」là「お客様」nên chúng ta cần chuyển「来ました」thành「いらっしゃいました」.「参りました」là khiêm nhường ngữ của「来ました」. Khiêm nhường ngữ chỉ được dùng trong trường hợp chủ ngữ là người thân hoặc thuộc cùng một nhóm người với mình. Nếu sử dụng khiêm nhường ngữ để mô tả hành động của khách thì sẽ bị cho là thất lễ đó! 【Tìm lỗi sai】 Mình đến thăm khách hàng/đối tác và được mời ăn bánh ngọt. Sau đó, mình kể lại việc đó cho sếp khi đã quay trở lại công ty. Mình: 私はケーキを召し上がりました。とてもおいしかったです。 (Câu đúng) 私はケーキをいただきました。とてもおいしかったです。 (Giải thích) Ở đây, chủ ngữ của hành động ăn bánh chính là “mình”. Do chủ ngữ là “mình" nên「食べました」cần được chuyển thành khiêm nhường ngữ「いただきました」. 「召し上がる」là tôn kính ngữ của「食べる」nên đừng sử dụng khi người thực hiện hành động là bản thân mình nhé! 【Tìm lỗi sai】 Đối tác: 私がお渡しした資料の動画をご覧になりましたか? Mình: はい、いただいた資料の動画をご覧になりました。 (Câu đúng) はい、いただいた資料の動画を拝見しました。 (Giải thích) Do chủ ngữ của「見ました」là “mình” nên chúng ta cần sử dụng khiêm nhường ngữ của 「見ました」là「拝見しました」. 「ご覧になりました」là tôn kính ngữ của「見ました」nên đừng sử dụng khi người thực hiện hành động là bản thân mình nhé! 3 bí quyết để dùng kính ngữ chính xác Vậy thì, để tránh sai kính ngữ, chúng ta cần lưu ý những điểm gì? 3 bí quyết sau đây sẽ giúp bạn dùng kính ngữ một cách thuần thục. ① Luôn xác định chủ ngữ Nguyên nhân lớn nhất của việc dùng sai kính ngữ là do người nói không xác định chính xác chủ ngữ của câu. Chỉ cần trả lời câu hỏi “Người thực hiện hành động đó là ai?”, các bạn sẽ biết ngay chủ ngữ của câu đó thôi. Sau khi xác định được chủ ngữ rồi, hãy áp dụng các quy tắc sau để giảm lỗi sai kính ngữ nhé! ・ Khi chủ ngữ là đối phương hoặc người khác (đa phần là người trên) → Dùng tôn kính ngữ ・ Khi chủ ngữ là bản thân hoặc những người thân, cùng nhóm với mình →Dùng khiêm nhường ngữ ② Ghi nhớ các loại kính ngữ thường sử dụng Việc lặp lại và ghi nhớ các câu kính ngữ hay dùng cũng vô cùng quan trọng. Ngoài ra, các bạn cũng có thể chú ý nghe cách sử dụng kính ngữ của những người xung quanh (như ở nơi làm việc chẳng hạn). Việc này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn cách dùng kính ngữ mình đã học đó! Tôn kính ngữ Khiêm nhường ngữ Cách nói đề cao đối phương một cách trực tiếp Cách nói đề cao đối phương bằng việc hạ thấp mình Chủ ngữ Đa phần là người trên Bản thân mình hoặc những người xung quanh mình (gia đình, đồng nghiệp, v.v.) する なさる、される いたす、させていただく 言う おっしゃる、言われる 申す、申し上げる 行く 行かれる うかがう、参る 来る いらっしゃる、来られる、お越しになる 参る、うかがう 食べる 召し上がる、お食べになる いただく 見る ご覧になる 拝見する 読む お読みになる 拝読する 聞く お聞きになる 拝聴する、うかがう 会う お会いになる、会われる お目にかかる 帰る お帰りになる、帰られる おいとまする 会社 貴社、御社(おんしゃ) 弊社(へいしゃ) ③ "Tuyệt chiêu” tìm kiếm với Google Có một phương pháp giúp bạn tra cứu cách dùng kính ngữ chính xác trên Google, bạn đã biết chưa? Ví dụ, bạn muốn kiểm tra câu「ご時間をいただきますでしょうか」có đúng hay không. Khi đó, hãy thêm dấu ngoặc kép “ ” ở đầu và cuối câu rồi thử tìm kiếm “お時間をいただきますでしょうか” trên Google xem sao nhé! Ngay lập tức, câu “お時間をいただけますでしょうか” sẽ xuất hiện đằng sau chữ “Có phải bạn muốn tìm” (tiếng Nhật là「もしかして」). Thông thường, đề xuất này của Google sẽ là cách nói đúng. Tổng kết Nguyên tắc khi sử dụng kính ngữ là xác định người thực hiện hành động (chủ ngữ là ai?). Nếu chủ ngữ là người trên thì dùng tôn kính ngữ, nếu chủ ngữ là mình hoặc người thân - cùng nhóm với mình thì dùng khiêm nhường ngữ. Tuy nhiên, điều quan trọng nhất khi sử dụng kính ngữ là “Đối phương có cảm nhận được thái độ tôn trọng của mình không?”. Ví dụ, các câu như 「お召し上がりになってください」 và 「お伺いいたします」 đang mắc phải một lỗi sai được gọi là “lỗi lặp kính ngữ” (二重敬語). Tuy nhiên, cách nói này lại giúp thể hiện sự tôn trọng nhiều hơn so với cách dùng kính ngữ chính xác (「召し上がってください」và「伺います」) nên lỗi lặp kính ngữ vẫn “được” rất nhiều người Nhật sử dụng. Ngoài ra, những lúc không thể “bật ra” ngay câu sử dụng kính ngữ, các bạn cũng đừng nên suy nghĩ quá nhiều mà hãy sử dụng dạng「〜です」,「〜ます」quen thuộc nhé! Chúng ta nên ưu tiên hiệu quả của việc giao tiếp, còn cách dùng kính ngữ thì chúng ta có thể tra cứu sau và ghi nhớ dần dần mà!

    03/05/2022

  • 6 bí quyết nâng cao khả năng tiếng Nhật khi đi du học

    Bạn sẽ không thể nói được nhiều tiếng Nhật nếu chỉ theo học tại một trường tiếng Nhật ở Nhật. Dựa trên dữ liệu đã thu thập được từ các cuộc phỏng vấn với nhiều giáo viên người Nhật và các anh chị tiền bối, KOKORO đã tổng hợp 6 bí quyết để thành công khi đi du học. Các bạn hãy tham khảo nhé! 6 điểm quan trọng để thành công khi đi du học 1. Học thật nhiều trước khi sang Nhật 2. Chọn trung tâm tiếng Nhật tốt ở Việt Nam 3. Sang Nhật với khoản nợ nhỏ 4. Chọn việc làm thêm 5. Khi du học hãy lấy việc học tập làm đầu, việc kiếm tiền để sau khi đi làm 6. Giao lưu với người Nhật thật nhiều 1. Học thật nhiều trước khi sang Nhật Không phải cứ đi Nhật là tự động giỏi tiếng Nhật. ① Nền tảng: Học tập trước khi đi du học, tự học trong thời gian du học ② Lợi ích của việc du học: các giờ học tiếng Nhật chất lượng cao, có môi trường sử dụng tiếng Nhật Nếu không có ① “nền tảng”, sẽ không có ② “lợi ích của việc du học”. Dù là trước khi đi du học hay sau khi đi du học, việc tự học rất quan trọng. So với những bạn chỉ học một chút để đi du học, những bạn học tập thật chăm chỉ và chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi đi du học sẽ nhanh chóng nâng cao khả năng tiếng Nhật hơn. Anh Phước đã đỗ N3 (JLPT) rồi mới bắt đầu du học (Tiếng Việt + Tiếng Nhật) 2. Chọn trung tâm tiếng Nhật tốt ở Việt Nam Ở Việt Nam cũng có những trường và trung tâm tiếng Nhật có chất lượng cao. Sau đây là một số trường và trung tâm như vậy. ◆ Trường Nhật ngữ Đông Du (Hồ Chí Minh) ・Học trong 1 năm, sống ở kí túc xá ・Du học một trường tiếng Nhật sau khi đã lựa chọn kỹ lưỡng ・Nhiều học sinh của trường học tiếp lên đại học khi du học được 2, 3 năm ・Phần lớn các học sinh học tiếp lên đại học công lập, quốc lập [iconpress id="local_1803" title="external link" style="color:#525252; font-size:22px;" ] Đỗ vào đại học công lập trong năm thứ 3 du học ◆ Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hoá Nhật Bản – Nam Định ・Học trong 1 năm rưỡi đến 2 năm, sống ở kí túc xá ・Đi du học sau khi có N3 (JLPT) ・Có người đi du học sau khi đã đi thực tập kỹ năng ・Có người bắt đầu du học từ đại học [iconpress id="local_1803" title="external link" style="color:#525252; font-size:22px;" ] Có được N2 rồi bắt đầu du học từ đại học Ngoài 2 nơi kể trên, còn rất nhiều trường tiếng Nhật, trung tâm tiếng Nhật tốt khác. Bạn hãy tìm hiểu thông tin trên mạng và qua lời kể các anh chị đã đi trước, hãy lựa chọn cho mình một nơi học tập tốt nhé. Nếu bạn có N3 rồi mới đi du học, quá trình du học của bạn sẽ đạt được hiệu quả cao hơn. Bạn có thể hiểu rõ nội dung của các giờ học, có thể nói chuyện với người Nhật. Như vậy, bạn sẽ rút ngắn được thời gian để vào đại học hoặc trường chuyên môn, hơn nữa, bạn sẽ tiết kiệm được rất nhiều tiền cho việc du học. 3. Sang Nhật với khoản nợ nhỏ Các bạn học sinh có nhu cầu đi du học sẽ được trường hoặc trung tâm tiếng Nhật (công ty giới thiệu du học) tại Việt Nam giới thiệu trường học bên Nhật. Các bạn ấy cũng sẽ được học tiếng Nhật trước khi sang Nhật. Tùy vào từng trường học hoặc trung tâm, các điểm dưới đây sẽ có sự khác nhau. ・Học phí ・Chất lượng giờ học và lượng kiến thức học được (Theo khoá học) ・Có giáo viên người Nhật hay không ・Phí giới thiệu du học Các trường và trung tâm có thể phải trả thêm tiền giới thiệu (môi giới), khoản tiền này được tính thêm vào tiền mà du học sinh sẽ trả cho trường hoặc trung tâm. Ngoài những chi phí này, rất nhiều học sinh phải đóng trước tiền nhập học và học phí năm đầu của trường sẽ du học. Gia đình của các học sinh này có thể phải nợ một khoản tiền lớn. Nếu nợ quá nhiều, tiền lãi cao, du học sinh sẽ nghĩ đến việc đi làm thêm kiếm tiền để lấy tiền trả nợ và gửi về nhà. Thế nhưng, khi làm quá nhiều, du học sinh sẽ mệt và không thể học được. Hơn nữa, nếu làm quá số giờ quy định, Cục xuất nhập cảnh sẽ không cho phép du học sinh đó tiếp tục du học, thực tế là đã có những người đi trước phải nghỉ học vì vướng vào những việc như thế. Để tránh xảy ra những việc không đáng có, bạn hãy tìm hiểu thông tin trên mạng, hỏi những người đã có kinh nghiệm du học, lựa chọn cho mình một trường hoặc trung tâm tiếng Nhật có mức chi phí du học phù hợp nhé. [iconpress id="local_1803" title="external link" style="color:#525252; font-size:22px;" ] Chi phí sinh hoạt và thu nhập trong khi đi du học 4. Chọn việc làm thêm Các bạn cùng làm thêm ở quán nhậu Sau khi có trình độ tiếng Nhật cao, nhiều du học sinh thử sức mình với các công việc làm thêm có nhiều cơ hội nói chuyện với khách và đồng nghiệp người Nhật. Khi đó, họ vừa làm việc, vừa có cơ hội luyện tập tiếng Nhật, có thể sử dụng những kiến thức về tiếng Nhật đã học trong trường. ・Công việc phải nói chuyện với khách ở quán nhậu (bồi bàn) ・Công việc đứng thanh toán ở siêu thị, cửa hàng tiện lợi Ban đầu, có thể bạn sẽ chưa thể làm được những công việc như trên, nhưng sau khi học thật chăm chỉ, hãy nhanh chóng chuyển sang những việc như thế này nhé. Tuy nhiên, nếu trình độ tiếng Nhật quá thấp, bạn chỉ có thể xin được những công việc không nói tiếng Nhật một chút nào. ・Kiểm kê, phân loại hàng hoá trong kho ・Làm cơm hộp trong các nhà máy thực phẩm Các công việc như thế này thường kéo dài từ nửa đêm tới rạng sáng, bạn sẽ buồn ngủ và không học được. Như vậy, trình độ tiếng Nhật cũng không tăng lên, dù có ở Nhật bao lâu đi nữa thì cũng không thể chuyển sang công việc khác. Để tránh những việc như vậy xảy ra, hãy học thật nhiều trước khi sang Nhật. 5. Khi du học hãy lấy việc học tập làm đầu, việc kiếm tiền để sau khi đi làm Việc kiếm tiền để sau khi đi làm Đã có rất nhiều bạn đi du học với mục đích là gửi tiền về nhà. Thế nhưng, thời gian gần đây, Cục xuất nhập cảnh xử lý rất nghiêm đối với những du học sinh làm quá số giờ quy định (trên 28 tiếng một tuần). Việc du học với mục đích “kiếm tiến” như thế này không thể tiếp tục lâu dài. [iconpress id="local_1803" title="external link" style="color:#525252; font-size:22px;" ] Việc làm thêm và quy định của Cục xuất nhập cảnh Nếu quyết tâm đi du học, bạn hãy vạch rõ mục tiêu trong tương lai và đi du học để tiến gần hơn đến mục tiêu đó. Ngoài ra, hãy hạn chế đi làm thêm và tập trung vào việc học tập, bạn có thể đạt được các điều dưới đây. ・Thành tích học tập tốt, có cơ hội nhận học bổng. ・Thành tích học tập tốt, có thể được miễn giảm học phí. ・Có tri thức và năng lực tiếng Nhật tốt, có thể xin được việc tốt (có thể nhận được thu nhập dài hạn). 6. Giao lưu với người Nhật thật nhiều Sau khi sang Nhật, hãy tích cực giao lưu với người Nhật. Cơ hội nói chuyện với người bản xứ là chìa khoá để bạn nâng cao năng lực ngoại ngữ của bản thân. ・Bạn học cùng trường (trường chuyên môn, cao đẳng – đại học) ・Bạn cùng câu lạc bộ của trường ・Anh chị, bạn cùng làm thêm ・Thầy cô giáo ở lớp tiếng Nhật Không chỉ giao lưu với người Việt, bạn hãy tạo thêm nhiều cơ hội giao lưu bằng tiếng Nhật với người Nhật và du học sinh của các nước khác nhé. [iconpress id="local_1803" title="external link" style="color:#525252; font-size:22px;" ] Có thêm nhiều bạn người Nhật, nâng cao khả năng tiếng Nhật

    28/02/2022

  • 6 bí quyết để nâng cao năng lực tiếng Nhật trong quá trình thực tập kỹ năng

    Nếu trở thành thực tập sinh và sang Nhật sống trong 3 năm, bạn hãy tận dụng quãng thời gian đó để nói được tiếng Nhật nhé! Khi nói được tiếng Nhật, bạn có thể làm nhiều công việc trong tương lai, mức lương bạn nhận được cũng sẽ cao hơn. Các anh chị đi trước đã làm gì để có thể nói được tiếng Nhật nhỉ, KOKORO sẽ giới thiệu các bí quyết ấy trong bài viết này nhé. 〈Nội dung bài viết〉 1. Nhắm tới N4 khi ở học Việt Nam 2. Chọn công ty phái cử thu phí thấp 3. Lập mục tiêu và học hàng ngày 4. Tích cực nói chuyện tại nơi làm việc 5. Trân trọng thời gian trống 6. Tham gia lớp học tiếng Nhật tình nguyện 1. Nhắm tới N4 khi học ở Việt Nam Trước khi sang Nhật, thực tập sinh sẽ học tại trung tâm tiếng Nhật của công ty phái cử. Các anh chị đi trước đã cố gắng học tiếng Nhật từ trước khi sang Nhật và đạt được thành tích tốt nên trong quá trình thực tập kỹ năng, họ có thể rèn luyện và nói được tiếng Nhật. Ví dụ, đã có nhiều thực tập sinh cố gắng tự học "Minna no Nihongo" tới bài 50, trong khi ở trung tâm chỉ dạy tới bài 25. Nếu bạn có thể nói được tiếng Nhật ở một trình độ nhất định rồi mới sang Nhật, bạn sẽ dễ dàng làm thân với người Nhật ở nơi làm việc, có nhiều cơ hội giao tiếp với họ, trình độ tiếng Nhật của bạn cũng nhờ đó mà nhanh chóng được nâng cao. Trong thời gian ở Việt Nam, hãy nhắm tới trình độ N4 (JLPT), sau khi sang Nhật hãy đặt mục tiêu có được N3 trở lên nhé. 2. Chọn công ty phái cử thu phí thấp Hai anh thực tập sinh sang Nhật mà không phải vay nợ Chi phí đi thực tập của các công ty phái cử rất khác nhau. Bạn hãy cố gắng tìm cho mình công ty phái cử thu phí càng thấp càng tốt. Khi sang Nhật mà không vay nợ quá nhiều, bạn sẽ giảm được gánh nặng về tinh thần và có động lực học tiếng Nhật. Nếu nợ ít, bạn có thể mua sách học tiếng Nhật, có tiền tàu xe để đi đến các lớp tiếng Nhật tình nguyện. Ngoài ra, các công ty phái cử thu phí thấp là các công ty tốt, họ cũng thường liên kết với các đoàn thể quản lý (nghiệp đoàn) tốt. Các nghiệp đoàn tốt thường hỗ trợ thực tập sinh học thêm tiếng Nhật. Để có cơ hội gặp được các nghiệp đoàn như thế, bạn hãy chọn một công ty phái cử tốt nhé. [iconpress id="local_1803" title="external link" style="color:#525252; font-size:22px;" ] Cách tìm công ty phái cử 3. Lập mục tiêu và học hàng ngày Vào buổi tối và các ngày cuối tuần, có anh chị thường chơi điện tử cả ngày, song cũng có anh chị dành hơn 2 tiếng mỗi tối và cả cuối tuần để học thêm tiếng Nhật. Nếu bạn dành thời gian buổi tối và các ngày cuối tuần để học và rèn luyện để có thể nói được tiếng Nhật, bạn có thể làm nhiều công việc trong tương lai, mức lương bạn nhận được cũng sẽ cao hơn. Nếu bạn đặt mục tiêu lớn như là đỗ N3 hay N2 (JLPT), bạn sẽ có động lực để học liên tục mỗi ngày. [iconpress id="local_1803" title="external link" style="color:#525252; font-size:22px;" ] Câu chuyện của một anh đã đỗ N2 trong khi đi thực tập kỹ năng [iconpress id="local_1803" title="external link" style="color:#525252; font-size:22px;" ] Đừng tham cái lợi trước mắt mà hãy nghĩ đến thu nhập lâu dài / Bí quyết học để thi đỗ N1 của tôi 4. Tích cực nói chuyện tại nơi làm việc Đi chơi cùng những đồng nghiệp người Nhật thân thiết vào ngày nghỉ Với việc sử dụng vốn tiếng Nhật đã học được vào các cuộc nói chuyện thực tế, năng lực ngoại ngữ của bạn sẽ được mài giũa và đó mới chính là cách nâng cao năng lực tiếng Nhật. Đối với các bạn thực tập sinh, con đường ngắn nhất để nâng cao năng lực tiếng Nhật (đặc biệt là khả năng nghe hiểu) là tích cực và chủ động nói chuyện với người Nhật ở nơi làm việc. Mới đầu, bạn sẽ không nghe được người Nhật nói gì, hoặc dù có nghe được gì đó thì cũng không thể trả lời toàn bộ ý mình muốn nói. Tuy nhiên, đừng mất tinh thần, hãy tiếp tục trò chuyện mỗi ngày, chắc chắn bạn sẽ hiểu người đối diện đang nói gì và bạn sẽ có thể truyền tải được điều bạn muốn nói. Đầu tiên, khi gặp người Nhật ở nơi làm việc, hãy tập cho mình thói quen chào to, rõ ràng với một nụ cười trên môi. Những câu chào như “Ohayo gozaimasu” (chào buổi sáng), “Otsukaresama” (chào trong khi làm việc), “Osakini shitsureishimasu” (xin phép về trước) v.v. là bước khởi đầu vô cùng quan trọng để bạn có thể kết thân với người Nhật ở nơi làm việc. 5. Trân trọng thời gian trống Thẻ chữ Hán để đọc vào thời gian rảnh rỗi Trong thời gian thực tập kỹ năng, nhiều anh chị đã nói được tiếng Nhật đã trân trọng cả quãng thời gian nghỉ giải lao để làm những việc sau đây. ・ Đọc lại sổ tay từ vựng, vở mà mình tự viết ・ Xem danh sách từ vựng đã lưu trong điện thoại ・ Tích cực nói chuyện với người Nhật ・ Hỏi người Nhật về những câu mình không hiểu khi tự học ở kí túc xá Các bạn thực tập sinh làm ở công trường xây dựng có thể có tới 2 tiếng nghỉ giải lao. Việc sử dụng khoảng thời gian đó như thế nào mỗi ngày có thể tạo ra khoảng cách khác biệt. Thời gian nghỉ giải lao ở công trường, trang trại cũng tạo ra các cơ hội nói chuyện với người Nhật đấy. Hãy cùng tận dụng thời gian nghỉ giải lao, thời gian đi đến nơi làm việc (nếu đi làm bằng tàu điện) nhé. 6. Tham gia lớp học tiếng Nhật tình nguyện Lớp tiếng Nhật tình nguyện (tỉnh Shizuoka) Ngoài việc tự học ở kí túc xá, thư viện, bạn hãy tham gia cả lớp tiếng Nhật tình nguyệntại địa phương nhé. Ngoài ra, bạn cũng có thể học các lớp tiếng Nhật online qua Skype hoặc ZOOM nhé. [iconpress id="local_1803" title="external link" style="color:#525252; font-size:22px;" ] Lớp tiếng Nhật tình nguyện [iconpress id="local_1803" title="external link" style="color:#525252; font-size:22px;" ] Lớp học tiếng Nhật online miễn phí

    26/02/2022

  • Lớp dạy tiếng Nhật tình nguyện (Tóm tắt)

    Không phải cứ đến Nhật rồi là tự động nói được tiếng Nhật. Các bạn kỹ sư và thực tập sinh ở Nhật đều đang đi làm nên hầu như không có cơ hội học tiếng Nhật. Thêm nữa, các bạn lưu học sinh cũng nên có thêm nhiều cơ hội giao tiếp bằng tiếng Nhật. Đối với các bạn sắp sang Nhật hoặc đã ở Nhật được vài năm, KOKORO khuyến khích các bạn nên tham gia các lớp học tiếng Nhật tình nguyện. 〈Nội dung bài viết〉 1. Lớp dạy tiếng Nhật tình nguyện là gì 2. Cách tìm lớp dạy tiếng Nhật tình nguyện 3. Cách tìm lớp dạy tiếng Nhật tình nguyện (ứng dụng thực tế) 4. Trải nghiệm của tiền bối ①: Cả hai vợ chồng được cô giáo giúp đỡ 5. Trải nghiệm của tiền bối ②: Giao lưu với các giáo viên ngoài giờ học 6. Các trải nghiệm đa dạng của tiền bối (có kèm link bài viết) 1. Lớp dạy tiếng Nhật tình nguyện là gì Lớp dạy tiếng Nhật tình nguyện là gì Ở Nhật có rất nhiều lớp dạy tiếng Nhật miễn phí hoặc học phí thấp do các tổ chức giao lưu quốc tế, hội nhóm người Việt tổ chức. Tại những lớp học này, các tình nguyện viên hoặc bán tình nguyện viên người Nhật và sempai người Việt sẽ trở thành giáo viên đứng lớp, hỗ trợ các bạn người nước ngoài và các hậu bối người Việt nâng cao năng lực tiếng Nhật. Các lớp đông học sinh thường có chương trình học và các bài kiểm tra định kì. Tuy nhiên, phần lớn các lớp không tập trung vào dạy từ vựng và ngữ pháp như các trường học tiếng, mà tập trung nâng cao kỹ năng giao tiếp của học sinh. Cũng có những lớp học 1 thầy 1 trò, nội dung bài học không theo chương trình cố định mà được điều chỉnh sao cho phù hợp với đề xuất và nhu cầu của học sinh. Một số lưu học sinh cũng đã mang sách vở ôn thi định kì ở trường Nhật ngữ (có trả học phí) đến lớp tiếng Nhật tình nguyện để nhờ thầy cô ôn tập cho. Ưu điểm của lớp dạy tiếng Nhật tình nguyện Đến với lớp dạy tiếng Nhật tình nguyện, bạn không chỉ được nâng cao năng lực tiếng Nhật. Bạn có thể giao lưu, trao đổi thông tin với những bạn người nước ngoài học cùng, trao đổi với thầy cô giáo về các vấn đề khó khăn khi sống ở Nhật v.v. Có cố vấn người Nhật ở bên cạnh thì bạn cũng sẽ vững tin hơn khi sống ở Nhật phải không nào. 2. Cách tìm lớp dạy tiếng Nhật tình nguyện 【Cách 1】 Hỏi các bộ phận hỗ trợ người nước ngoài hoặc phụ trách giao lưu quốc tế của các tỉnh thành trên khắp Nhật Bản. 【Cách 2】 Hỏi các tổ chức giao lưu quốc tế của địa phương, thành phố, quận, huyện v.v. ※Thông thường, trên trang chủ của các tổ chức giao lưu quốc tế đều có giới thiệu về lớp dạy tiếng Nhật. Danh sách các tổ chức quốc tế hóa và các tổ chức giao lưu quốc tế trên toàn Nhật Bản (tiếng Nhật) 【Cách 3】 Tìm kiếm các lớp dạy tiếng Nhật tình nguyện trên toàn Nhật Bản thông qua website: U-Biq (Thông tin về các lớp tiếng Nhật tình nguyện trên toàn Nhật Bản) 【Cách 4】 Càng ngày càng có nhiều các lớp tiếng Nhật do các hội nhóm người Việt và các tiền bối người Việt đứng ra tổ chức. Hội người Việt ở Sendai (SenTVA) mở lớp dạy tiếng Nhật quy mô lớn ở thành phố Sendai tỉnh Miyagi. Hội người Việt tại Ibaraki cũng bắt đầu mở lớp dạy tiếng Nhật tình nguyện từ năm 2021. Tại tỉnh Miyazaki, các anh chị người Việt đầy tâm huyết đã mở lớp dạy tiếng Nhật tình nguyện từ năm 2020. Bạn hãy thử tìm các đoàn thể và hội nhóm người Việt của nơi mình đang sống thông qua Facebook nhé! 3. Cách tìm lớp dạy tiếng Nhật tình nguyện (ứng dụng thực tế) Trải nghiệm của tiền bối (du học sinh, nữ giới) Nói về trường hợp của tôi thì ngay sau khi sang Nhật, tôi đã đến UBND Quận Suginami (Tokyo) để làm thủ tục đăng kí nơi ở, sau đó tôi được nhân viên hành chính phát cho tập tài liệu nói về cách sống ở Nhật, các thông tin liên quan đến cuộc sống ở địa phương. Trong số các tài liệu đó có tờ rơi về lớp học tiếng Nhật do “Hội giao lưu Quận Suginami” tổ chức, trên tờ rơi có giới thiệu lớp tiếng Nhật (sơ cấp ~ trung cấp) và lớp luyện thi Năng lực tiếng Nhật. Có nhiều thể loại lớp học như lớp 1 thầy 1 trò, lớp nhiều người, lớp có thể dẫn theo con v.v. Học phí của các lớp cũng rất đa dạng, lớp miễn phí, lớp có học phí 2000 yên cho 10 buổi, lớp có học phí cao nhất cũng chỉ 800 yên / buổi. Hội giao lưu Quận Suginami (lớp tiếng Nhật học phí thấp) Tôi đã tham gia lớp học này và tìm kiếm thêm cả những lớp học khác nữa vì tôi muốn luyện tập giao tiếp tiếng Nhật thêm. Vì vậy, tôi đã hỏi thêm các bạn cùng lớp ở quận Suginami, thu thập tờ rơi của các trường tiếng sau đó tìm thêm được lớp của thành phố Fuchu và thành phố Musashino (đều ở Tokyo), tôi đã đi học cả 2 lớp đó. Theo kinh nghiệm của tôi, cách nhanh nhất để bạn có thể tìm ra lớp học phù hợp với mình là đến trực tiếp lớp học để xem tình hình như thế nào rồi trao đổi với người phụ trách. Salon Giao lưu quốc tế Fuchu (Hỗ trợ học tiếng Nhật miễn phí) Hội giao lưu quốc tế thành phố Musashino (Lớp tiếng Nhật học phí thấp) 4. Trải nghiệm của tiền bối ①: Cả hai vợ chồng được cô giáo giúp đỡ Bộ kimono cô giáo lớp tiếng Nhật đã mang đến cho vợ chồng tôi Trải nghiệm của sempai (kỹ sư, nam giới) Vợ tôi cũng đã theo tôi sang Nhật khi tôi đang làm kĩ sư ở tỉnh Gunma, chẳng bao lâu cô ấy đã mang bầu nhưng khi đó vợ tôi không hiểu tiếng Nhật nên đã rất khổ sở. Cuối tuần thì chúng tôi ở cùng nhau nhưng ngày thường thì xung quanh cô ấy không có bạn bè người Việt. Người đã giúp đỡ cô ấy chính là các thầy cô giáo người Nhật ở lớp dạy tiếng Nhật miễn phí. Ban đầu, vợ tôi dùng xe đạp đi đến lớp học cách nhà 5km, 2 buổi 1 tuần. Hai cô giáo lớn tuổi của lớp đó không chỉ dạy tiếng Nhật cho vợ tôi, hai cô ấy còn rất quan tâm đến vợ tôi, cùng cô ấy đi khám ở bệnh viện, đi mua sắm v.v. Thêm vào đó, khi bụng vợ tôi to hơn, không thể đi đến lớp thì hai cô ấy đã thay phiên nhau tới nhà dạy tiếng Nhật và hỗ trợ vợ chồng tôi rất nhiều. Chúng tôi đã được giúp đỡ rất nhiều, các cô ấy là ân nhân của chúng tôi. Kết bạn tại lớp học tiếng Nhật Sau đó, tôi đã chuyển từ tỉnh Gunma đến tỉnh Kanagawa để làm việc. Ở nơi làm việc mới chỉ có tôi là người nước ngoài. Tại lớp dạy tiếng Nhật tình nguyện ở nơi tôi chuyển đến, tôi đã gặp được 3 gia đình người Việt có hoàn cảnh giống vợ chồng tôi. Nhóm chúng tôi đã cùng nhau tổ chức ăn uống, giao lưu giữa các cặp vợ chồng và con cái, vợ tôi đã có nhóm bạn mới “nhóm các bà mẹ”. 5. Trải nghiệm của sempai ②: Giao lưu với giáo viên ngoài giờ học Trải nghiệm của tiền bối (thực tập sinh kỹ năng, nữ giới) Tôi đang tham gia lớp dạy tiếng Nhật miễn phí do Hội giao lưu quốc tế của địa phương tổ chức. Tại nhà máy ở tỉnh Osaka nơi tôi làm việc có khoảng 10 người Việt đang làm kỹ năng đặc định hoặc thực tập sinh kỹ năng nhưng chỉ có mình tôi là nữ. Tôi cũng không quen bạn nữ nào ở gần nhà, nhưng các cô giáo ở lớp dạy tiếng Nhật đã coi tôi như con gái, mời tôi tới nhà rồi cùng nấu ăn, cùng trò chuyện. Khi tôi đỗ N3 (JLPT), 2 cô đã chiêu đãi tôi thịt nướng. (= Ảnh) 6. Các trải nghiệm đa dạng của tiền bối (có kèm link bài viết) Bạn cũng có thể đọc thêm trải nghiệm tham gia lớp dạy tiếng Nhật tình nguyện của các tiền bối khác theo link đính kèm dưới đây. ◇ Vợ của lưu học sinh (tỉnh Osaka) Ban đầu học tiếng Nhật ở lớp dạy tiếng Nhật tình nguyện, sau đó nhập học trường Nhật ngữ (có trả học phí) từ trình độ trung cấp ◇ Thực tập sinh kỹ năng (tỉnh Mie) Học ôn thi N2 tại lớp dạy tiếng Nhật miễn phí qua Skype ◇ Thực tập sinh kỹ năng (tỉnh Nara) Rèn luyện kĩ năng giao tiếp tại lớp dạy tiếng Nhật tình nguyện, sau đó yêu và kết hôn với người Nhật ◇ Thực tập sinh kỹ năng (tỉnh Tochigi) Học tiếng Nhật 2 tiếng mỗi thứ bảy, chủ nhật ở lớp tiếng Nhật miễn phí ◇ Thực tập sinh kỹ năng (tỉnh Yamanashi) Đừng tham cái lợi trước mắt mà hãy nghĩ đến thu nhập lâu dài / Bí quyết học để thi đỗ N1 của tôi ◇ Thực tập sinh kỹ năng (tỉnh Shizuoka) Học tiếng Nhật và tham gia nhiều hoạt động địa phương ở tổ chức giao lưu quốc tế

    24/03/2021

Đơn vị vận hành

Nhà tài trợ Bạch Kim

Đơn vị hỗ trợ

  • Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam
  • Trung tâm Giao lưu Văn hoá Nhật Bản tại Việt Nam
  • Văn phòng JNTO Hà Nội
  • Liên đoàn kinh tế vùng Kansai
  • Hội Việt Nam (JAVN)
  • Hội hỗ trợ Tomoiki Việt Nhật
  • Hiệp hội phát triển giao lưu nguồn nhân lực quốc tế

Đơn vị hợp tác

Tổ chức hỗ trợ du học sinh
Nhật Bản (JASSO)

Mạng lưới luật sư cho lao động người nước ngoài

WA.SA.Bi.

Danh mục

  • Khác biệt văn hoá

    Khác biệt văn hoá

  • Sinh hoạt - Chi phí

    Sinh hoạt - Chi phí

  • Xuất nhập cảnh - Visa

    Xuất nhập cảnh - Visa

  • Làm thêm - Xin việc

    Làm thêm - Xin việc

  • Bốn mùa - Du lịch

    Bốn mùa - Du lịch

  • Hỗ trợ người nước ngoài

    Hỗ trợ người nước ngoài

  • Cộng đồng

    Cộng đồng

  • Bí quyết học tiếng Nhật

    Bí quyết học tiếng Nhật

  • Y tế - Sức khoẻ

    Y tế - Sức khoẻ

  • Nhà hàng - Siêu thị Việt

    Nhà hàng - Siêu thị Việt

  • Thực tập kỹ năng

    Thực tập kỹ năng

  • Kỹ năng đặc định

    Kỹ năng đặc định

  • Nhân lực chất lượng cao

    Nhân lực chất lượng cao

  • Du học

    Du học

  • Phòng chống thiên tai

    Phòng chống thiên tai