
〈Sinh năm 1992, quê ở Hải Dương〉
“Hội hỗ trợ cộng sinh Nhật Việt” là một tổ chức pháp nhân phi lợi nhuận – là nơi trao đổi, tư vấn khi người Việt Nam ở khắp các vùng miền tại Nhật Bản gặp khó khăn trong công việc cũng như trong cuộc sống. Anh Đức là một trong các tình nguyện viên trẻ tuổi đang đóng góp công sức tại một ngôi chùa là địa điểm hoạt động hỗ trợ của hội. Sau đây, chúng tôi xin giới thiệu cuộc sống du học cũng như các hoạt động tình nguyện của anh Đức.
Ảnh chụp trong lễ tốt nghiệp cấp 3 (Năm 2011)
Lần đầu trình diễn khả năng viết thư pháp tại một ngôi chùa ở Tokyo (Tháng 2/2020)
Về việc lựa chọn trường tiếng Nhật để du học, tôi được công ty môi giới du học ở Hà Nội đưa cho một danh sách mười mấy trường. Tôi đã lên mạng Internet tìm hiểu về các trường này để so sánh. Ở trung tâm Tokyo như khu vực Shinjuku, Ikebukuro, Ueno… cũng có trường tiếng Nhật, nhưng tôi đã chọn một ngôi trường ở thành phố Kiyose, ngoại ô Tokyo. Tôi hy vọng người sống ở vùng thôn quê sẽ thân thiện hơn người sống ở nơi phồn hoa đô hội. Và thực tế là nơi đây có rất nhiều cây xanh, là một nơi rất dễ sống nên sau khi học tiếp lên một trường đại học ở trung tâm Tokyo, tôi vẫn đi học bằng tàu điện từ tận vùng ngoại ô này.
Mỗi năm tôi lại về Việt Nam 2 lần. Ảnh chụp cùng chị em họ tại một ngôi chùa ở Hà Nội. (Năm 2019)
Ảnh chụp ngay trước khi tốt nghiệp, trong lớp học ở trường tiếng Nhật (Tháng 3/2018)
Sổ tay chi tiêu của tôi (trung bình mỗi tháng)
※ 100 yên = 21.770 VND (Ngày 22/6/2020)
Thu nhập(85.000 yên ~110.000 yên =Trung bình 100.000 yên) | |
Làm thêm ở 1 nơi |
85.000 yên ~110.000 yên ※ Quán đồ ăn Trung Hoa |
Chi phí (Trung bình 150.000 yên) | |
Tiền nhà |
36.000 yên ※ Căn hộ một phòng, sống 1 mình |
Học phí(Tiền học, sách vở, tài liệu v.v…) |
73.000 yên |
Tiền điện, nước, ga |
8.000~10.000 yên ※ Bao gồm tiền điện, nước, ga |
Tiền điện thoại di động |
7.000 yên |
Tiền ăn |
20.000 yên ※ Chỗ làm thêm là quán ăn nên được mua suất ăn dành cho nhân viên với giá 200 yên/bữa. |
Chi phí lặt vặt |
6.000 yên ~10.000 yên ※ Mua quần áo, chi phí đi lại (tiền vé tháng đi học 4000 yên), tiền ăn ngoài |
Tiền chênh lệch・Để dành(Trung bình – 50.000 yên) | |
Khoản chênh lệch |
▲50,000 Yên ※ Bù bằng tiền gia đình gửi sang và tiền làm thêm những đợt nghỉ dài |
Gimbap và nem rán tự làm
Trong vở kịch tiếng Trung biểu diễn vào ngày hội văn hoá ở trường đại học, tôi đóng vai hoàng tử (Tháng 6/2018)
Cùng các bạn Việt Nam ở trường đại học, 5 người cùng nhau đi du lịch ở Hakone (Tháng 5/2018)
Sư cô Tâm Trí và tôi (Năm 2019)
Đóng mỳ gói viện trợ vào thùng (Tháng 5/2020)
Tụng kinh ở chùa
Cùng ăn cơm với những người Việt ở nhờ trong chùa.
Bảng điểm và đánh giá chuyên cần thời học trường tiếng Nhật
Cùng người phụ trách quán (ngoài cùng bên trái) và đồng nghiệp tham gia buổi lễ của hội sở chính công ty mà tôi làm thêm (Tại một khách sạn ở Tokyo, tháng 12/2018)
Lúc mới sang Nhật, tôi đã rất bối rối vì những điểm khác biệt trong văn hoá Việt Nam và Nhật Bản
Việt Nam | Nhật Bản | |
Đi học, đi làm | Chủ yếu là bằng xe máy, xe đạp, xe buýt. Ở thành phố, vào giờ đi làm, đường sá tắc nghẽn vì xe máy. | Chủ yếu là bằng tàu điện. Tàu điện rất tiện lợi, nhưng buổi sáng và tối, tàu rất đông đúc. |
Xe ô tô lưu thông | Xe đi bên phải đường, tài xế ngồi ở bên trái | Xe đi bên trái đường, tài xế ngồi ở bên phải. Khi về Việt nam chơi, ngồi lên xe máy, tôi suýt nữa thì đi nhầm bên, rất nguy hiểm. |
Hút thuốc lá | Quy định lỏng lẻo, ở đâu cũng hút thuốc được | Quy định chặt chẽ các nơi được hút thuốc và không được hút, vi phạm sẽ bị phạt |
Ăn ngoài | Rẻ và ngon | Đắt |
Nhà ở | Phòng ở nhà tôi rộng rãi hơn | Tiền thuê nhà đắt, phòng thì chật |
Chụp ảnh kỷ niệm nhân dịp Hội hỗ trợ cộng sinh Nhật Việt nhận được rất nhiều thực phẩm quyên góp (Tháng 5/2020)