Cuộc sống ở Nhật Bản

Vol. 4 Vật giá và bí quyết sống

日本でくらすサムネ04_vn
29/11/2020

Vật giá và chi phí sinh hoạt ở Nhật Bản

Bài viết này sẽ giải thích cụ thể về vật giá và chi phí sinh hoạt ở Nhật Bản – nơi vốn nổi tiếng thế giới là đắt đỏ. Ngoài ra, mục “Kinh nghiệm của tôi” của KOKORO cũng đăng những câu chuyện thực tế của khá nhiều nhân vật, bao gồm du học sinh, thực tập sinh kỹ năng, kỹ sư v.v… trong đó có phần giới thiệu chi phí sinh hoạt của từng người trong một tháng ở Nhật Bản (có diễn giải thu nhập và chi phí). Các bạn có thể tham khảo mục này để biết các thông tin chi tiết hơn.

KOKORO: Kinh nghiệm của tôi

※ Tỷ giá áp dụng trong phần này là tỷ giá ngày 23/11/2020 (100 yên = 22.345VND).

1. Tiền nhà/Tiền điện, nước, ga

Chỗ ở của thực tập sinh kỹ năng

Nguyên nhân chủ yếu khiến vật giá ở Nhật Bản bị đẩy lên cao là do mức giá thuê nhà, phí sử dụng dữ liệu và nghe gọi điện thoại di động, tiền tàu điện, xe buýt v.v. đều cao. Tuy nhiên, đối với thực tập sinh kỹ năng, hầu hết các công ty đều chuẩn bị sẵn kí túc xá. Thế nhưng, tuỳ từng công ty mà kiểu kí túc xá và chi phí lại rất khác nhau nên khi lựa chọn công ty, các bạn cũng nên chú ý cả tiện nghi bên trong và chi phí kí túc xá, tiền điện, nước, ga hay tiền Wi-Fi v.v..

Chỗ ở của du học sinh

Du học sinh đa phần là tự tìm nhà ở

Hơn 70% du học sinh tự tìm nhà ở. Cũng có nhiều du học sinh ở chung nhà với bạn bè. Cách tìm người ở chung nhà gồm có nhờ bạn bè giới thiệu hoặc đăng tin tìm trên Facebook v.v.. Nếu du học sinh trao đổi với các sempai trước khi sang Nhật thì chắc là sẽ thuận lợi hơn.

Tiền thuê nhà và tiền điện, nước, ga của du học sinh

Theo trang web Expatistan, bình quân tiền thuê một phòng có diện tích 45 m2 ở Nhật là 79.815 yên/1 tháng (17.832.861 VND). Ngoài ra, theo kết quả khảo sát về du học sinh người nước ngoài do Tổ chức hỗ trợ sinh viên Nhật Bản (JASSO) thực hiện tháng 1/2018 thì tiền thuê nhà là như sau.

◆ Tiền thuê nhà 1 tháng của du học sinh

Yên Nhật VND
Bình quân cả nước 34.000 7.594.403 Các thành phố lớn
Hokkaido 31.000 6.924.308 Sapporo
Tohoku 25.000 5.584.120 Sendai
Kanto 39.000 8.711.226 Yokohama
Tokyo 43.000 9.604.686 Tokyo
Chubu 26.000 5.807.484 Nagoya
Kinki 35.000 7.817.767 Osaka
Chukoku 24.000 5.360.755 Hiroshima
Shikoku 23.000 5.137.390 Matsuyama
Kyushu 24.000 5.360.755 Fukuoka

(Theo khảo sát do JASSO thực hiện tháng 1/2018)

Tiền đặt cọc・Tiền lễ

Ở Nhật, khi thuê nhà, ngoài tiền thuê nhà mỗi tháng, thông thường phải trả thêm một số khoản phí như tiền đặt cọc, tiền lễ… khi chuyển vào ở. Một phần tiền đặt cọc sẽ được trả lại khi bạn chuyển đi nơi khác. Bài viết trong link dưới đây sẽ giới thiệu chi tiết về các chi phí này.

Blog: Thông tin từ A đến Z khi thuê nhà ở Nhật Bản

Tiền điện, nước, ga

Nếu bạn sống một mình, tiền điện, nước, ga bình quân mỗi tháng sẽ vào khoảng từ 6.000 đến 8.000 yên. Mùa Hè dùng máy lạnh, mùa Đông bật sưởi thì chi phí có thể sẽ cao hơn một chút.

2. Giá cả các mặt hàng chủ yếu ngoài tiền nhà

Giá cả các mặt hàng chủ yếu ngoài tiền nhà

Theo trang Expatistan, các chi phí khác ngoài tiền nhà được trình bày trong bảng dưới đây. Tuy nhiên, nếu chọn đúng cửa hàng thì có nhiều trường hợp bạn sẽ mua được với mức giá rẻ hơn nữa.

◆ Giá thực phẩm, đồ uống

Yên Nhật VND
Bữa trưa (có kèm đồ uống, ở khu vực nhiều văn phòng) 1.008 225.152
Thịt ức gà (500g) 457 102.078
Sữa tươi (1 lít) 200 44.673
Trứng (cỡ to, 12 quả) 254 56.735
Cà chua (1kg) 443 98.951
Táo (1kg) 653 145.857
Khoai tây (1kg) 290 64.776
Bia nội địa (500ml) 279 62.319
Coca cola (2 lít) 183 40.876
Bánh mỳ (2 người ăn 1 ngày) 229 51.151

◆ Quần áo, chi phí đi lại, chi phí lặt vặt

Yên Nhật VND
Quần bò (Levis 501…) 8.322 1.858.842
Quần áo mùa Hè của nữ (như Zara…) 4.252 949.747
Giày thể thao (Nike, Adidas…) 7.881 1.760.338
Xăng (1 lít) 131 29.261
Vé tháng tàu điện, xe buýt (1 tháng) 10.556 2.357.839
Tiền khám bệnh (15 phút) 5.925 1.323.436
Giấy vệ sinh (4 cuộn) 166 37.079
Kem đánh răng 256 57.181
Tiền cắt tóc nam 2.818 629.442

◆ Chi phí giải trí

Yên Nhật VND
Vé xem phim (2 người) 3.680 821.982
Vé xem kịch (2 người) 12.136 2.710.755
Cà phê capuchino (1 cốc, ở khu dân cư cao cấp) 490 109.449
1 ly bia (500ml, trong quán nhậu izakaya) 558 124.638
iPad (128GB) 46.271 10.335.312
Phòng tập gym (phí 1 tháng, ở khu văn phòng) 8.164 1.823.550

3. Chi phí của du học sinh và thực tập sinh kỹ năng

Chi phí của thực tập sinh kỹ năng (chi phí sinh hoạt)

Đa số thực tập sinh kỹ năng mà ban biên tập KOKORO đã phỏng vấn có tổng chi phí ngoài tiền kí túc xá, tiền điện, nước, ga (bao gồm các khoản như tiền ăn, chi phí lặt vặt và đi lại) vào khoảng từ 25.000 yên đến 40.000 yên, chi tiêu rất tiết kiệm để gửi tiền về cho gia đình.

Nhiều thực tập sinh kỹ năng tự làm bento để giảm chi phí

Tuỳ theo mức lương mà khoản tiền các thực tập sinh gửi được về nước là rất khác nhau. Hãy lựa chọn công ty phái cử để sang Nhật không phải vay nợ hoặc chỉ vay số tiền ít nhất có thể. Hãy chú ý lựa chọn công ty phái cử và nơi thực tập, cố gắng học tiếng Nhật sao cho dễ đỗ phỏng vấn vào công ty mình muốn đến làm việc… Làm như vậy thì bạn sẽ có nhiều khả năng thành công hơn khi đi thực tập kỹ năng. Qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ với bạn sự khác nhau về chi phí liên quan đến công ty phái cử cũng như những điểm cần lưu ý khi lựa chọn công ty phái cử.

Chi phí trả cho các công ty phái cử khác nhau đến mức nào/So sánh chi tiết

Chi phí của du học sinh (Chi phí sinh hoạt + học phí)

Nếu du học sinh nhận được học bổng hoặc các khoản miễn giảm học phí thì sẽ tương đối đỡ vất vả hơn. Ngược lại, nếu chỉ trông cậy vào tiền làm baito để trang trải học phí và chi phí sinh hoạt thì sẽ rất khó khăn. Dưới đây là mức chi phí hằng tháng của du học sinh theo từng khu vực (bao gồm cả học phí) theo kết quả khảo sát mà JASSO thực hiện năm 2018.

◆ Chi phí bình quân 1 tháng của du học sinh

Yên Nhật VND
Bình quân cả nước 146.000 32.611.258 Các thành phố lớn
Hokkaido 130.000 29.037.422 Sapporo
Tohoku 126.000 28.143.963 Sendai
Kanto 157.000 35.068.271 Yokohama
Tokyo 163.000 36.408.459 Tokyo
Chubu 130.000 29.037.422 Nagoya
Kinki 143.000 31.941.164 Osaka
Chukoku 126.000 28.143.963 Hiroshima
Shikoku 117.000 26.133.679 Matsuyama
Kyushu 129.000 28.814.057 Fukuoka

(Theo khảo sát do JASSO thực hiện tháng 1/2018)

Thu nhập của du học sinh

Để trang trải cho mức chi phí trên, theo khảo sát của JASSO, trung bình số tiền được gia đình gửi sang hỗ trợ của mỗi du học sinh trường tiếng Nhật là 66.000 yên, du học sinh trường chuyên môn trở lên là 50.000 yên, và các học sinh này sẽ dùng từ 54.000 ~ 61.000 yên tiền lương baito để bù vào phí sinh hoạt. Theo kết quả phỏng vấn của ban biên tập, nhiều trường hợp nhận lương baito từ 70.000 ~ 110.000 yên.

4. Có thật là “Chỉ làm baito là đủ trang trải chi phí du học”?

Nếu chỉ làm baito thì không thể đủ tiền

Trong số các công ty môi giới du học, có cả những nơi tư vấn rằng “chỉ cần làm baito cũng đủ trang trải chi phí du học”. Dĩ nhiên, nếu so sánh với các nước như Mỹ chẳng hạn thì chi phí du học ở Nhật thấp hơn và được phép làm thêm mỗi tuần không quá 28 giờ. Tuy nhiên, khi so sánh “chi phí bình quân 1 tháng của du học sinh” và thu nhập từ baito ước tính thì có thể thấy rằng chỉ làm baito không thể đủ trang trải chi phí. Các bạn hãy xem bảng tính dưới đây.

◆ Chi phí và thu nhập ước tính từ baito trong 1 tháng của du học sinh

A. Chi phí B. Thu nhập ước tính từ baito Mức chênh lệch B-A Các tỉnh có nhiều du học sinh Lương tối thiểu bình quân
Hokkaido 130.000 94.710 -35.290 Hokkaido 861
Tohoku 126.000 89.833 -36.167 Miyagi, Fukushima 817
Kanto 157.000 101.970 -55.030 Saitama, Chiba 927
Tokyo 163.000 111.430 -51.570 Tokyo 1.013
Chubu 130.000 100.430 -29.570 Aichi, Shizuoka 913
Kinki 143.000 104.023 -38.977 Osaka, Kyoto 946
Chukoku 126.000 94.453 -31.547 Hiroshima, Okayama 859
Shikoku 117.000 89.210 -27.790 Kagawa, Ehime 811
Kyushu 129.000 90.787 -38.213 Fukuoka, Oita 825

※Lương tối thiểu các vùng (bình quân) = (Lương tối thiểu của tỉnh có nhiều du học sinh nhất x 2 + lương tối thiểu của tỉnh có nhiều du học sinh thứ nhì)÷3

※Thu nhập ước tính từ baito = lương tối thiểu (bình quân) x 110 tiếng

Du học sinh được phép làm thêm không quá 28 giờ mỗi tuần (trong thời gian nghỉ dài thì được làm 40 giờ một tuần). Như vậy, tính ra mỗi tháng được làm khoảng 120 giờ. Tuy nhiên, do phải sắp xếp làm việc theo ca, kíp nên nhiều trường hợp thời gian làm việc không lên tới 120 tiếng. Bảng trên đây giả định thời gian làm việc 1 tháng là 110 giờ để so sánh giữa chi phí và thu nhập từ baito. Tính theo cách này thì như trong bảng, số tiền thiếu hụt mỗi tháng sẽ là từ 28.000 ~ 55.000 yên (mức chênh lệch B – A).

Như vậy, nếu chỉ trông cậy vào tiền baito thì du học sinh khó mà trang trải được học phí và chi phí sinh hoạt. Theo khảo sát của JASSO, trung bình khoản tiền hỗ trợ nhận được từ gia đình để trang trải cuộc sống của du học sinh trường tiếng Nhật là 66.000 yên, du học sinh trường chuyên môn trở lên là 50.000 yên. Có cả trường hợp du học sinh tự đứng ra vay tiền làm vốn đi du học từ trước khi sang Nhật.

Kinh nghiệm của tôi: Sempai tự vay tiền để đi du học

“Làm quá giờ” sẽ bị lộ

Có thể có bạn nghĩ rằng “Nếu cứ làm việc nhiều hơn 28 giờ một tuần thì chẳng cần tiền gia đình gửi sang hỗ trợ vẫn có thể trang trải chi phí được chứ nhỉ?”. Khi du học sinh người nước ngoài làm việc quá 28 giờ một tuần thì bị gọi là “làm quá giờ”. Nếu Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh biết được điều này, có thể bạn sẽ gặp phải những hậu quả như sau: ① không gia hạn được tư cách lưu trú, ② bị từ chối khi cần chuyển đổi tư cách lưu trú để đi làm sau khi tốt nghiệp.

Có thể lại có bạn vẫn nghĩ rằng “làm quá giờ cũng không bị lộ”. Tuy nhiên, khi người nước ngoài làm việc tại Nhật Bản thì nơi tuyển dụng người đó sẽ phải nộp “báo cáo tình trạng tuyển dụng” cho Hellowork, và Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cũng nắm bắt được thông tin tại Hellowork. Dù làm việc ở nhiều nơi khác nhau thì Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cũng nắm bắt được toàn bộ tình hình. Không chỉ vậy, còn có trường hợp bị phát hiện làm quá giờ dựa trên thông tin từ giấy chứng nhận nộp thuế hay phiếu thu thuế tại nguồn. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh ngày càng làm chặt hơn đối với tình trạng làm quá giờ của du học sinh nên chuyện “làm quá giờ hay làm hai nơi khác nhau không bị lộ” chỉ còn là quá khứ.

Blog: Làm quá giờ sẽ bị lộ

Kinh nghiệm của tôi: Đang học dở đại học phải ngừng giữa chừng và về nước

Bí quyết sống ở Nhật Bản

1. Sống ở đâu?

Sống ở thành thị hay nông thôn

Tuỳ vào việc sống ở đâu mà mức độ tiện lợi và chi phí sinh hoạt sẽ khác nhau. Thành thị và nông thôn đều có những ưu điểm riêng. Dưới đây là blog so sánh điểm hay và dở của cuộc sống tại thành thị và nông thôn do một cựu du học sinh từng sống ở cả 2 nơi kể lại.

So sánh chi tiết: Sống ở thành thị và nông thôn

Phân tích dữ liệu: Sống ở địa phương nào mức chi vượt thu ít hơn

So sánh giữa “chi phí của du học sinh” theo kết quả khảo sát của JASSO và “ước tính thu nhập từ baito” do ban biên tập tính toán dựa trên mức lương tối thiểu, ta có thể biết được chênh lệch thu chi của du học sinh từng vùng. Theo kết quả này, vùng bị chi vượt thu nhiều nhất là Kanto, tiếp theo là Tokyo, còn vùng ít bị thâm hụt nhất là Shikoku.

Theo dữ liệu thì ở các thành phố lớn, khuynh hướng chung là mức lương giờ cao hơn nên lương baito kiếm được nhiều, nhưng chi phí còn cao hơn nữa. Nguyên nhân quan trọng trong khác biệt về chi phí là tiền thuê nhà và học phí. Để đạt được mục đích của bản thân khi đi du học thì nên chăng đừng lựa chọn địa phương theo ý thích, mà hãy tính toán kĩ về kinh tế khi chọn nơi đến để du học.

◆ Chi phí và thu nhập ước tính từ baito trong 1 tháng của du học sinh

A. Chi phí B. Thu nhập ước tính từ baito Mức chênh lệch B-A Các tỉnh có nhiều du học sinh Lương tối thiểu bình quân
Hokkaido 130.000 94.710 -35.290 Hokkaido 861
Tohoku 126.000 89.833 -36.167 Miyagi, Fukushima 817
Kanto 157.000 101.970 -55.030 Saitama, Chiba 927
Tokyo 163.000 111.430 -51.570 Tokyo 1.013
Chubu 130.000 100.430 -29.570 Aichi, Shizuoka 913
Kinki 143.000 104.023 -38.977 Osaka, Kyoto 946
Chukoku 126.000 94.453 -31.547 Hiroshima, Okayama 859
Shikoku 117.000 89.210 -27.790 Kagawa, Ehime 811
Kyushu 129.000 90.787 -38.213 Fukuoka, Oita 825

※Lương tối thiểu các vùng (bình quân) = (Lương tối thiểu của tỉnh có nhiều du học sinh nhất x 2 + lương tối thiểu của tỉnh có nhiều du học sinh thứ nhì)÷3

※Thu nhập ước tính từ baito = lương tối thiểu (bình quân) x 110 tiếng

Trái: Thành phố Nagoya; Phải: Thành phố Fukuoka

Ở nông thôn thường dễ sống hơn

Cả du học sinh, thực tập sinh kỹ năng và kỹ sư khi làm việc ở thành phố lớn thường có mức lương cao hơn, nhưng nhiều trường hợp chi phí sinh hoạt còn cao hơn cả thu nhập, vì vậy, các bạn nên hết sức chú ý. Đối với thực tập sinh kỹ năng, tiền kí túc xá ở thành thị là một điểm mấu chốt. Tuỳ theo công ty phái cử, cũng có nơi học sinh không được tự do lựa chọn nơi đến thực tập, còn các công ty phái cử mà học sinh được chọn lựa thì thường là công ty làm ăn đàng hoàng hơn. Ngoài ra, trong số các du học sinh mà ban biên tập đã phỏng vấn, những bạn chọn vùng nông thôn thường có cuộc sống tương đối dễ dàng hơn, và nhờ đó, các bạn này cũng có xu hướng dành phần thời gian dư ra đó cho việc học.

Các bạn có thể đọc những câu chuyện trải nghiệm thực tế của các sempai (du học sinh, thực tập sinh kỹ năng) miêu tả cụ thể cuộc sống ở vùng nông thôn để tham khảo cách lựa chọn nơi sinh sống.

● Hành trình du học trọn vẹn ý nghĩa nhờ vòng kết nối bạn bè phong phú (Du học: Từ trường tiếng Nhật → Đại học tỉnh lập Nagasaki)

● Học tập nghiêm túc, du học chi phí thấp.

● Lấy được chứng chỉ N1 sau chưa đầy 3 năm (Thực tập kỹ năng trong vòng tay ấm áp của những người xung quanh)

● Cùng bạn bè sống vui vẻ ở miền thôn quê (Thực tập kỹ năng ở tỉnh Mie)

2. Bí quyết mua sắm

Đối với thực phẩm, ngoài chuyện giá cả, các bạn nên quan tâm đến độ an toàn nữa nhé. Còn đối với đồ điện gia dụng hay đồ lặt vặt dùng hàng ngày thì ngay cả trong cùng một khu vực thì tuỳ theo cửa hàng hoặc cách mua hàng mà giá cả có thể rất khác nhau. Vì vậy, các bạn nên bỏ công sức một chút để tiết kiệm nhé.

Siêu thị

Siêu thị mà người Việt trẻ ở Nhật đặc biệt ưa chuộng là siêu thị “Gyomu supa” có mặt trên toàn quốc. Ngoài siêu thị này ra, cũng còn nhiều siêu thị giá rẻ khác nữa. Bên cạnh đó, có nhiều người Việt còn đi mua sắm theo kiểu cùng trong một lần đi nhiều trung tâm mua sắm và siêu thị khác nhau, và ở mỗi cửa hàng lại mua một số mặt hàng khác nhau.

Cửa hàng 100 yên

Hầu hết các đồ dùng lặt vặt hằng ngày đều có thể mua được ở “Cửa hàng 100 yên”. Các cửa hàng này còn được gọi là cửa hàng “hyakkin” (nghĩa là đồng giá 100). Đúng như tên gọi này, hầu hết các mặt hàng đều có giá (trước thuế) là 100 yên.

※100 yên = khoảng 22.300 VND (Tỷ giá ngày 23/11/2020)

Ở cửa hàng 100 yên, bạn có thể mua đủ loại tạp phẩm từ bát đũa, đồ dùng nhà bếp, đồ dùng trong nhà vệ sinh, dụng cụ, văn phòng phẩm, đồ thủ công, đồ điện… Rất nhiều người Nhật sau khi chuyển nhà thì trước tiên cũng đi ra cửa hàng 100 yên. Các công ty lớn kinh doanh cửa hàng 100 yên gồm có Daiso, Seria, Watts (bao gồm cả Meets, Look), Can★Do v.v..

Cách mua sắm đồ điện gia dụng

Mua đồ trên trang so sánh rẻ hơn ở cửa hàng điện máy lớn

Nói chung, so với cửa hàng đồ điện ngoài phố, các cửa hàng điện máy lớn (Joshin, Yamada Denki, Yodobashi Camera, Bic Camera v.v.) có giá rẻ hơn, còn các trang so sánh giá trên mạng Internet (như kakaku.com chẳng hạn) thì còn rẻ hơn nữa. Trong nhiều trường hợp, “giá thấp nhất” trên các trang so sánh còn thấp hơn “giá đặc biệt” tại các cửa hàng điện máy lớn. Trên các trang so sánh, ngoài đồ điện gia dụng, còn có thông tin về nhiều mặt hàng và dịch vụ khác nữa.

Trang web bán hàng

Tất cả các mặt hàng đều có thể mua được trên các trang web bán hàng qua mạng. Tuỳ từng sản phẩm mà giá cả có thể sẽ rẻ hơn mua ở siêu thị. Tuỳ theo từng gian hàng, có cả trường hợp nếu giá sản phẩm vượt qua một mức nhất định thì sẽ được miễn phí vận chuyển.

Rakuten

Amazon

Cửa hàng kinh doanh số lượng lớn giá rẻ

Các cửa hàng kinh doanh số lượng lớn giá rẻ được ưa chuộng gồm có “Don Quijote”, “Costco” v.v… Chuỗi cửa hàng “Don Quijote” có nhiều cửa hàng đặt ở những nơi dễ đi tới bằng tàu điện và được khách du lịch nước ngoài rất yêu thích.

Don Quijote

Hợp đồng nghe gọi・dữ liệu điện thoại di động

Ở Nhật Bản, nếu sử dụng điện thoại di động trong thời gian dài thì bạn sẽ phải ký hợp đồng với nhà mạng di động (công ty viễn thông) và trả cước sử dụng hằng tháng. 3 nhà mạng lớn gồm có docomo, au và Softbank. Hầu hết các gói cước bao gồm cả nghe gọi và dữ liệu (kết nối Internet) đều vào khoảng từ 5.000 ~ 8.000 yên/tháng. Hiện nay, ngày càng có nhiều người sử dụng các loại SIM giá rẻ với mức phí sử dụng thấp hơn. Dưới đây là đường link bài viết chi tiết về SIM giá rẻ.

Lựa chọn công ty điện thoại di động (SIM) một cách khôn ngoan

1. Tại sao cần phải ký hợp đồng dịch vụ nghe gọi và dữ liệu

2. Nhà mạng lớn thì chất lượng dịch vụ tốt, giá cao

3. Điện thoại・SIM giá rẻ

4. Ví dụ về gói cước SIM giá rẻ

5. Nhược điểm của SIM giá rẻ và cách khắc phục

Quần áo, giày dép

Có rất nhiều cửa hiệu quần áo giá rẻ. UNIQLO có cửa hàng ở khắp mọi nơi trên đất nước Nhật Bản, còn cửa hàng của ZARA và H&M cũng đang ngày càng nhiều hơn. Ngoài ra, “Shimamura” cũng được đánh giá là có mức giá phải chăng. Về giày dép, có các chuỗi cửa hàng bán với giá rẻ như ABC-Mart, Kutsuryutsusenta, Kutsu no Chiyoda v.v…

Số đặc biệt: Lựa chọn sử dụng đồ mới, đồ cũ và đồ thuê

Đối với thực tập sinh kỹ năng, kí túc xá của công ty thường có sẵn đồ điện gia dụng và các vật dụng khác, nhưng du học sinh hay kĩ sư thì phần lớn phải tự chuẩn bị chỗ ở và đồ dùng trong nhà. Đa số trường tiếng Nhật không có kí túc xá, còn trường đại học thì hầu như không có kí túc xá. Trường hợp tự đi thuê nhà, trong nhà thường trống không có đồ đạc, phải mua đến cả bóng đèn trong phòng. Vậy thì sắm sửa đồ dùng và đồ điện gia dụng như thế nào mới là khôn ngoan và tiết kiệm được chi phí? Ban biên tập của KOKORO sẽ giới thiệu với các bạn bí quyết để tiết kiệm!

1. 3 lựa chọn = Đồ mới, đồ cũ và đồ thuê

Ở Nhật Bản, bạn có thể mua được đồ đã qua sử dụng với giá rẻ ở những cửa hàng đồ cũ. Trên các trang rao hàng trên mạng như jmty, bạn có thể còn mua được đồ với giá rẻ hơn nữa, thậm chí, có trường hợp chỉ cần trả tiền phí vận chuyển là được cho đồ. Ngoài ra, trên những trang so sánh giá như kakaku thì bạn có thể còn mua được đồ mới với giá rất rẻ.

Tuy nhiên, nếu chỉ ở Nhật trong khoảng 2, 3 năm, bạn nên tính đến cả chuyện phải vứt bỏ đồ dùng khi trả nhà thuê. Ở Nhật Bản, khi trả nhà, bạn buộc phải dọn dẹp hoàn toàn để trả lại căn phòng trống, nhưng để vứt được đồ thì bạn sẽ vừa tốn tiền, vừa tốn công sức. Hãy suy tính tất cả các yếu tố như thời gian sử dụng, chi phí vứt bỏ v.v. để lựa chọn sử dụng đồ mới, đồ thuê và đồ cũ (đã qua sử dụng) một cách khôn ngoan nhé.

2. Thuê đồ gia dụng, đồ điện tử

Khi trả nhà, bạn sẽ phải vứt bỏ đồ đạc

Ở Nhật Bản, khi thuê nhà, đồ điện có sẵn trong phòng thường chỉ có điều hoà nhiệt độ, còn đồ gia dụng và đồ điện tử sẽ phải tự mình sắm sửa. Đã vậy, khi trả nhà lại phải dọn dẹp sạch sẽ không để lại thứ gì. Nếu bạn đi khỏi nhà mà bỏ lại đồ thì chủ nhà sẽ phải tự trả tiền để xử lý các thứ đồ đó. Như vậy, sau này khi người Việt Nam khác sang Nhật và đi thuê nhà sẽ bị kiểm tra khắt khe hơn.

Đồ kích thước lớn trong nhà khi vứt bỏ sẽ gặp nhiều khó khăn

Việc vứt bỏ đồ gia dụng, đồ điện tử kích thước lớn rất phức tạp. Nếu bạn có thể cho, tặng đồ dùng đó cho bạn bè thì sẽ không có vấn đề gì, còn không thì sẽ phải chờ đến ngày được quy định trước để vứt dưới dạng rác cỡ lớn. Hơn nữa, ở các thành phố lớn như Tokyo, bạn sẽ phải trả tiền để vứt đồ gia dụng, đồ điện tử. Thêm vào đó, khi vứt những thứ đồ như tivi, tủ lạnh, máy giặt v.v. thì bạn sẽ phải mua “tem tái chế đồ điện gia dụng”.

Thuê đồ cũng là một lựa chọn

Với những lý do như trên, nếu chỉ ở Nhật trong thời gian từ 2 năm trở xuống thì thuê đồ gia dụng, đồ điện tử cũng là một lựa chọn hay. Nếu lựa chọn thuê đồ thì bên cho thuê sẽ gửi đồ đến (khi chuyển vào nhà) và dọn đồ đi (khi trả nhà) miễn phí. Hơn nữa, nếu sử dụng đúng cách mà đồ bị hỏng thì sẽ được sửa chữa hoặc thay thế miễn phí. Tuy nhiên, việc thuê đồ gia dụng, đồ điện tử chủ yếu thực hiện qua các trang bằng tiếng Nhật. Nếu bạn chưa thành thạo tiếng Nhật mà muốn dùng dịch vụ này thì nên nhờ ai đó giỏi tiếng Nhật giúp đỡ.

Các món đồ gia dụng, đồ điện tử cho thuê được ưa chuộng

Dưới đây là các món đồ gia dụng, đồ điện tử cho thuê được nhiều người ưa thích. Đây chủ yếu là các loại đồ mà nếu mua thì khi chuyển đi sẽ khó vứt bỏ hoặc chỉ sử dụng trong thời gian ngắn thì không bõ số tiền bỏ ra mua.

Đồ gia dụng

Giường (giường, đệm), bàn và ghế bếp, bàn thấp, chăn đệm, kệ tivi

Đồ điện tử

Bộ đồ điện gia dụng (vài loại đồ điện tử gộp lại), tủ lạnh (2 cánh), máy giặt, lò vi sóng, tivi

Các cửa hàng cho thuê đồ tiêu biểu

Kasite.com

CLAS

DMM iroirorental

Tóm tắt

➤ Ở Nhật Bản, vứt bỏ đồ gia dụng, đồ điện tử khi trả nhà sẽ mất phí

➤ Nếu thuê đồ gia dụng, đồ điện tử thì khi trả nhà, bên cho thuê sẽ lấy lại đồ miễn phí

3. Thuê và mua đồ, cách nào rẻ hơn

Chúng ta thử tìm hiểu xem chi phí thuê đồ gia dụng và đồ điện tử là khoảng bao nhiêu nhé. Sau đó, ta sẽ thử so sánh xem giữa thuê và mua đồ mới thì cách nào lợi hơn. Ban biên tập KOKORO đã thử làm phép so sánh này.

Ví dụ về giá thuê đồ

Ban biên tập đã thử tìm hiểu chi phí thuê bộ đồ điện gia dụng của “kasite.com”. Mức chi phí thuê đồ cũ và đồ mới là khác nhau.

【Bộ đồ điện gia dụng 4 loại】

Ti vi LCD 24 inch + máy giặt hoàn toàn tự động (4,2kg) + tủ lạnh 2 cánh (loại 112 lít) + lò vi sóng (một chức năng)

Tiền thuê đồ (đã bao gồm phí vận chuyển)

Đồ cũ (đơn vị: yên) Đồ mới (đơn vị: yên)
1 năm 67.280 93.580
2 năm 85.270 101.740
Ví dụ về mua đồ mới (sử dụng trang web so sánh giá)

Nếu mua đồ mới loại tương đương qua trang web so sánh giá thì hết bao nhiêu tiền? Chúng tôi đã thử tìm hiểu trên trang kakaku.com

Chi phí mua đồ mới (đã bao gồm phí vận chuyển)

Chi phí đã bao gồm thuế (đơn vị: yên) Phí vận chuyển
Tivi LCD 24 inch 18.900 0
Máy giặt hoàn toàn tự động (4,2kg) 15.759 0
Tủ lạnh 2 cánh (112 lít) 18.413 0
Lò vi sóng (một chức năng) 4.980 0
Tổng cộng 58.052 0

※ Kết quả khảo sát tháng 4/2020

※ Giá cả liên tục thay đổi

Sau khi so sánh mức giá thuê đồ và mua mới

Bảng so sánh giá thuê đồ và mua mới

Thuê (đơn vị: yên) Mua (đơn vị: yên)
Đồ cũ Đồ mới Đồ mới
1 năm 67.280 93.580 58.052
2 năm 85.270 101.740 58.052

※ Giá mua tính theo trang web so sánh giá

Sau khi so sánh kết quả, có thể thấy rằng so với thuê đồ mới, mua đồ mới một cách khôn ngoan vẫn có thể rẻ hơn. Các trang cho thuê đồ gia dụng, đồ điện tử thường quảng cáo kiểu như “thuê sẽ rẻ hơn mua đồ rất nhiều”, nhưng nếu ta biết cách mua sắm thì tương quan giá giữa hai lựa chọn có thể sẽ thay đổi.

Tuy nhiên, nếu mua đồ dùng có kích thước lớn, khi muốn vứt bỏ, bạn sẽ phải tốn công sức và tiền bạc. Như ví dụ trên đây, có thể thấy mức chênh lệch giá giữa thuê đồ mới và mua đồ mới là khá lớn, vì vậy, dù có tính đến cả chi phí vứt đồ đi nữa thì mua đồ mới vẫn có lợi hơn. Tuy nhiên, nếu so sánh giữa mua đồ mới và thuê đồ cũ, khi tính cả chi phí lúc vứt đồ thì phương án nào có lợi hơn còn tuỳ thuộc vào cách suy nghĩ. Chương tiếp theo sẽ giải thích chi tiết về chi phí khi vứt đồ.

Tóm tắt

➤ Mua đồ mới một cách khôn ngoan thì có thể vẫn rẻ hơn thuê đồ.

➤ Khi mua đồ mới, giá thấp nhất trên trang web so sánh giá nhiều khi còn thấp hơn giá bán tại cửa hàng điện máy lớn.

➤ Tuy nhiên, khi trả nhà thì phải vứt bỏ đồ đạc. Nếu thuê đồ thì bên cho thuê sẽ đến lấy lại đồ miễn phí.

4. Chi phí vứt đồ khi chuyển đi nơi khác

Chi phí và công sức vứt đồ khi trả nhà

Ở Nhật Bản, khi vứt tivi, máy giặt, tủ lạnh, điều hoà, bạn sẽ phải trả “phí tái chế đồ điện gia dụng”. Phí tái chế đồ điện gia dụng đối với loại tivi, máy giặt, tủ lạnh như trong ví dụ so sánh giá ở trên tổng cộng là 9.240 yên. Hơn nữa, trong trường hợp không tự mình mang đồ đến chỗ thu gom được thì sẽ tốn thêm “phí vận chuyển” (tổng cộng khoảng 9.000 yên) nữa. Bạn còn phải tự tìm kiếm và liên lạc với đơn vị thu gom đồ.

Đối với lò vi sóng thì không cần phải trả “phí tái chế đồ điện gia dụng”. Thay vào đó, bạn sẽ phải trả phí thu hồi rác cỡ lớn cho chính quyền địa phương. Phí này khoảng từ 0 ~ 400 yên. Thủ tục sẽ gồm các bước dưới đây.

Phương pháp vứt đồ như lò vi sóng

① Đăng ký với trung tâm nhận xử lý rác cỡ lớn của chính quyền địa phương (trước vài ngày)

② Mua “tem xử lý rác cỡ lớn có thu phí” ở các địa điểm như cửa hàng tiện lợi

③ Dán “tem xử lý rác cỡ lớn có thu phí” vào lò vi sóng

④ Để lò vi sóng ở đúng vị trí quy định vào ngày được yêu cầu

Cách bỏ đồ không mất tiền

Có cả cách để bỏ đồ gia dụng, đồ điện tử không mất tiền.

Nhượng lại cho người khác

・Đăng thông tin về đồ điện gia dụng không dùng nữa lên các phương tiện như mạng xã hội rồi nhượng lại cho người cần.

・Cho, tặng lại cho người quen hoặc kohai.

Tìm người cần đồ trên các trang cộng đồng

Bạn có thể bán cho người khác hoặc nhờ người khác nhận lại miễn phí thông qua các trang cộng đồng như jmty.

Dịch vụ thu mua đồ

Các “cửa hàng đồ cũ” được giới thiệu trong phần tiếp theo cũng thu mua lại các đồ dùng mà bạn không cần nữa. Giá thu mua thường rất rẻ, có trường hợp còn tốn tiền vận chuyển nữa, nhưng các cửa hàng đó mua lại cả đồ không phải do họ bán. Tuy nhiên, tùy theo tình trạng của món đồ mà có trường hợp cửa hàng sẽ không thu mua lại.

Tóm tắt

➤ Khi vứt bỏ tivi, tủ lạnh, máy giặt, phải đăng ký với bên thu mua, trả “phí tái chế đồ điện gia dụng”, “phí vận chuyển”.

➤ Khi muốn vứt các đồ điện gia dụng khác như lò vi sóng thì phải làm thủ tục với chính quyền địa phương.

➤ Có cả cách để vứt bỏ đồ không mất tiền (tuy nhiên, vận chuyển đồ gia dụng cỡ lớn là không đơn giản).

5. Cửa hàng đồ cũ

Lợi ích của cửa hàng đồ cũ

Ở Nhật Bản, có rất nhiều “cửa hàng đồ cũ” bán các loại đồ đã qua sử dụng rất phong phú, từ đồ điện tử, đồ gia dụng, đồ lặt vặt, quần áo, đồ trang sức, sách v.v.. Các cửa hàng này còn được gọi là “cửa hàng đồ tái sử dụng”. Ở các cửa hàng đồ cũ, có khi bạn có thể mua được cả đồ mới với giá chỉ bằng một nửa. Chỉ cần đến các cửa hàng đồ cũ và cửa hàng 100 yên thôi, bạn cũng có thể sắm sửa được rất nhiều đồ dùng thiết yếu cho cuộc sống mới với giá rẻ.

Nếu là đồ không cần gấp thì bạn cũng có thể tìm mua đồ đã qua sử dụng trên các trang web cộng đồng như jmty.

Các cửa hàng đồ cũ tiêu biểu

Sau đây, chúng tôi xin giới thiệu các cửa hàng đồ cũ tiêu biểu. Có cả cửa hàng hỗ trợ dịch vụ vận chuyển và lắp đặt.

① Các cửa hàng thuộc chuỗi HARD・OFF

Các cửa hàng này gồm có HARD・OFF, OFF HousE, Hobby OFF, Garage OFF, MODE OFF, Liquor OFF, BOOK・OFF. Tên cửa hàng đều có từ “OFF”, có khoảng 900 cửa hàng trên toàn quốc.

HARD・OFF: Máy vi tính, đồ âm thanh, máy ảnh v.v.

OFF HousE: Hàng hiệu, đồ trang sức, đồ gia dụng, đồ điện tử, quần áo v.v.

BOOK・OFF: Sách, DVD, CD, phần mềm game v.v.

Có thể tìm kiếm cửa hàng từ link dưới đây (có tiếng Nhật, tiếng Anh, tiếng Trung)

BOOK・OFF bán đủ loại sách cũ phong phú, ngoài ra ở đây còn bán rất nhiều đồ mới với giá chưa đến một nửa. Trang bán hàng qua mạng BOOK・OFF Online cũng rất dễ dùng, những đơn hàng giá trị từ 1.500 yên trở lên sẽ được miễn phí vận chuyển.

② 2nd STREET

Đây là chuỗi cửa hàng đồ cũ tổng hợp bán các loại quần áo, đồ gia dụng, đồ điện tử, đồ lặt vặt dùng hằng ngày v.v.. Có khoảng 600 cửa hàng trên toàn quốc.

Có thể tìm kiếm cửa hàng qua link dưới đây (tiếng Nhật)

https://www.2ndstreet.jp/shop

③ Treasure Factory

Đây là chuỗi cửa hàng đồ cũ tổng hợp có khoảng hơn 60 cửa hàng ở khu vực thủ đô Tokyo và Osaka v.v.. Nếu tính cả các cửa hàng chủ yếu mua bán quần áo cũ “TreFacStyle” hay cửa hàng chuyên đồ hiệu “Kindal” thì toàn bộ nhóm các công ty này có khoảng 160 cửa hàng.

Có thể tìm kiếm cửa hàng qua link dưới đây (tiếng Nhật)

https://www.treasure-f.com/

④ King Family

Đây là cửa hàng quần áo cũ quy mô lớn. Có hơn 70 cửa hàng trên toàn quốc. Có thể tìm cửa hàng qua link dưới đây (tiếng Nhật)

http://www.kingfamily.co.jp/shop/

⑤ Kaitori Okoku

Đây là chuỗi cửa hàng đồ cũ tổng hợp có hơn 40 cửa hàng tập trung chủ yếu ở tỉnh Aichi và tỉnh Gifu.

Có thể tìm cửa hàng qua link dưới đây (tiếng Nhật)

https://www.okoku.jp/inc/shop/

Ngoài các cửa hàng kể trên, ở từng địa phương còn có các cửa hàng đồ cũ quy mô nhỏ. Thời gian gần đây, các cửa hàng do người nước ngoài bao gồm người Việt, Hàn Quốc, Nepal v.v. vận hành đang ngày càng nhiều lên.

6. Tổng kết

➤ Không phải cứ thuê đồ là rẻ hơn mua đồ mới.

➤ Có thể mua được đồ rẻ hơn nữa ở các cửa hàng đồ cũ.

➤ Nếu mua đồ thì khi chuyển đi sẽ phải vứt đồ. Nếu thuê đồ thì sẽ được bên cho thuê lấy lại đồ miễn phí.

➤ Có cách để bỏ đồ không mất tiền (nhượng lại cho bạn bè hoặc kohai/bán lại trên mạng/bán cho cửa hàng đồ cũ).

Các bạn hãy ghi nhớ những thông tin này để sắm sửa đồ dùng còn thiếu cho cuộc sống mới một cách khôn ngoan. Khi chuyển đi, nếu các bạn bỏ lại đồ dùng trong phòng thì sẽ làm phiền cho chủ nhà và khiến cho kohai người Việt sau này đến thuê nhà bị kiểm tra khắt khe hơn. Hãy tính đến cả chi phí vứt đồ để lựa chọn sử dụng đồ mới, đồ cũ và đồ thuê sao cho hợp lý nhất nhé!

    Xếp hạng bài viết phổ biến

    Platinum Sponsor

    Bronze Sponsors

    • SHUWA
    • Trường Nhật Ngữ EHLE

    Đơn vị hỗ trợ

    • Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam
    • Trung tâm Giao lưu Văn hoá Nhật Bản tại Việt Nam
    • Văn phòng JNTO Hà Nội
    • Liên đoàn kinh tế vùng Kansai
    • Tổ chức hỗ trợ Tomoiki Nhật Việt
    • Hiệp hội phát triển giao lưu nguồn nhân lực quốc tế
    • Hội người Việt Nam tại Nhật Bản

    Hợp tác

    Tổ chức hỗ trợ du học sinh Nhật Bản (JASSO)

    Mạng lưới luật sư cho lao động người nước ngoài

    Bài viết mới